
Bài tập Hóa học 9 HKII GV: Lê Hoàng Nam
Trang 1
Chương 4: HIDROCACBON. NHIÊN LIỆU
CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bài 1: Hãy viết công thức cấu tạo (CTCT) và công thức cấu tạo rút gọn của các chất có công thức phân tử (CTPT) sau: CH3Br; CH4O; CH4; C2H6; C2H5Cl; C3H8; C2H6O.
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo (CTCT) dạng mạch vòng và công thức rút gọn của các chất có công thức phân tử (CTPT) sau: C3H6; C4H8; C5H10.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A , biết A chứa C,H,O và sản phẩm thu được là 9,9g khí CO2 và 5,4g H2O. Lập công thức phân tử của A, biết phân tử khối A là 60. Cho C= 12; H=1; O= 16.
Bài 4: Đốt cháy 6,4 gam chất hữu cơ A thu được 8,8 g CO2 và 7,2 g H2O. MA = 32 g/mol. Tìm công thức phân tử A. Cho C= 12; H=1; O= 16.
Bài 5: Đốt cháy 0,9 g chất hữu cơ X, người ta thu được 1,32 g CO2 và 0,54 g H2O. Khối lượng mol là 180 g/mol. Xác định công thức phân tử của X. Cho C= 12; H=1; O= 16.
Bài 6: Đốt cháy hết 11,2 lít khí A đktc thu được 11,2 lít CO2 đktc và 9 g H2O. Biết khối lượng mol của A là 30 g/mol. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo A . Cho C= 12; H=1; O= 16.
Bài tập Hóa học 9 HKII GV: Lê Hoàng Nam
Trang 2
METAN
Bài 7: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy
ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Đốt khí metan, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua
ống nghiệm đựng dd nước vôi trong. b) Đưa hỗn hợp khí metan và khí clo ra ngoài ánh
sáng một thời gian, sau đó đưa mẫu quỳ tím ẩm vào sản phẩm tạo thành. Bài 8: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất khí sau: Khí oxi; khí metan; khí cacbonic. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 9: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí metan (đktc). Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành. Biết các khí đo ở đktc. Cho C= 12; H= 1; O= 16.
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa 4,48 lít khí oxi. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, thể tích khí cacbonic tạo thành và khối lượng nước tạo thành. Biết các khí đo ở đktc. Cho C= 12; H= 1; O= 16. Bài 11: Đốt cháy V lít khí metan, thu được 1,8g hơi nước. Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết khí oxi chiếm 20% thể tích không khí (đktc). Cho C= 12; H= 1; O= 16. Bài 12: Cho 1,12 lít khí metan vào bình đựng khí clo dư, sau đó đưa nhanh hỗn hợp ra ngoài ánh sáng một thời gian, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài tập Hóa học 9 HKII GV: Lê Hoàng Nam
Trang 3
b) Tính thể tích khí clo đã phản ứng. c) Tính thể tích của khí metyl clorua tạo thành. Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn 10,08 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H6 thu được 14,56 lít CO2. (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi khí
trong hỗn hợp. b) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ba(OH)2 dư thu
được a gam kết tủa. Tính a. Cho C= 12; H= 1; O= 16; Ba= 137. Bài 14: Trình bày phương pháp để tách riêng khí cacbonic ra khỏi hỗn hợp gồm khí cacbonic với khí metan. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
ETILEN Bài 15: Hoàn thành đầy đủ các phương trình phản ứng sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)
a) C2H4 + O2 b) CH2=CH2 + Br2 c) CH2=CH2 + H2 d) CH2=CH2 + Cl2 e) n CH2=CH2 f) CH4 + O2 g) CH4 + Cl2 h) C3H8 + O2 Bài 16: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau:
a) Khí hidro; khí metan; khí etilen. b) Khí etilen; khí cacbonic; khí metan. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí etilen (ở đkc).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.