Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lý lớp 9 THCS Tân Bình chọn lọc
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lý lớp 9 THCS Tân Bình chọn lọc

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Trang 1

PHẦN I: LÝ THUYẾT

Câu 1: Nêu sự phụ thuộc của cƣờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cƣờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì?

 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

đó.  Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0 ; I = 0).

Câu 2: Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức của định luật, chú thích các đại lƣợng có trong công thức.

 Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai

đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.  Công thức:

I : cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn. (A) U : hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. (V) R : điện trở của dây dẫn. (Ω)

Câu 3: Điện trở là gì? Cho biết đơn vị và dụng cụ đo điện trở. Nêu ý nghĩa của điện trở.

 Điện trở của một dây dẫn là trị số

I U không đổi đối với mỗi dây dẫn.

 Đơn vị: Ôm (Ω).  Dụng cụ đo điện trở: ampe kế và vôn kế, hoặc đồng hồ đo điện đa năng (ôm kế).  Ý nghĩa: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện.

Câu 4: Điện trở suất là gì? Nêu kí hiệu và đơn vị của điện trở suất. Điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ωm cho biết điều gì?

 Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn

hình trụ đồng chất được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m2.  Kí hiệu: (rô).  Đơn vị: Ωm.  Điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ωm cho biết: cứ 1 đoạn dây dẫn hình trụ đồng chất làm

bằng nhôm có chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thì có điện trở là 2,8.10-8 Ω.  Lƣu ý: Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt.

Ví dụ: bạc < đồng < sắt => bạc dẫn điện tốt hơn đồng, đồng dẫn điện tốt hơn sắt.

TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKI

MÔN: VẬT LÝ 9 NĂM HỌC: 2018- 2019

Họ tên:

Lớp: 9/

R U I 

Trang 2

Câu 5: Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố làm dây dẫn. Từ đó, viết công thức tính điện trở và chú thích các đại lƣợng có trong công thức

 Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện, và phụ thuộc vào vật

liệu làm dây dẫn.  Công thức:

R : điện trở của dây dẫn. (Ω)

: điện trở suất. (Ωm) l : chiều dài dây dẫn. (m) S : tiết diện của dây dẫn. (m2)  Lưu ý:

 Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn: r : bán kính đường tròn (m)

d : đường kính đường tròn (m)  Đổi đơn vị:

Câu 6: Biến trở là gì? Công dụng của biến trở là gì? Một biến trở có ghi (50 Ω - 1,5 A) các con số đó cho biết điều gì?

 Biến trở: là dụng cụ mà điện trở của nó có thể thay đổi giá trị được.  Công dụng của biến trở: dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.  Biến trở có ghi (50 Ω - 1,5 A) cho biết:

 50 Ω: là điện trở lớn nhất của biến trở.  1,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất qua biến trở.

Câu 7: Viết các công thức liên quan đến đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song gồm 2 điện trở R1 và R2.

Đoạn mạch nối tiếp (R1 nt R2) Đoạn mạch song song (R1 // R2)

Câu 8: Công suất điện là gì? Viết công thức tính công suất điện, chú thích các đại lƣợng có trong công thức. Bóng đèn có ghi (220 V - 100 W) các con số đó cho biết điều gì?

 Công suất điện của một đoạn mạch: là tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

dòng điện chạy qua nó.  Công thức:

 Bóng đèn ghi (220 V - 100 W) cho biết:

 220 V: là hiệu điện thế định mức để đèn hoạt động bình thường.  100 W: là công suất định mức mà đèn tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

P = U . I

P : công suất điện. (W) U : hiệu điện thế. (V) I : cường độ dòng điện. (A)

Ngoài ra còn có công thức: P 1 kW = 1 000 (103) W 1 MW = 1 000 000 (106) W

S

l R  

1

2

2

1

2 1

2 1

2 1

.4

1 1 1 .3

.2

.1

R R I

I

R R R

U U U

I I I

tđ

 

 

 

2

1

2

1

2 1

2 1

2 1

.4

.3

.2

.1

R

R U

U

R R R

U U U

I I I

 

 

 

m mm x   

3 10 2 10 2 6 m mm x   

4 . .

2 2 d r S    

t A R …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo