
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA KHỐI 9
Năm học 2019-2020
Câu 1: Em hãy nêu vị trí, giới hạn và ý nghĩa của vị trí địa lí vùng đông bằng sông Cửu Long?
Trả lời: a.Vị trí: Vùng đồng bằng sông Cửu Long liền kề phía tây vùng Đông Nam Bộ. b.Giới hạn: Phía Bắc giáp với Campuchia. -Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ. -Phía Đông Nam giáp biển Đông. -Phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
c.Ý nghĩa: -Nằm liền kề Đông Nam Bộ. Khu kinh tế năng động nhất. - Gần các tuyến đường giao thông khu vực và quốc tế, tiểu vùng sông Mê- Công. - Vùng biển giàu tài nguyên, bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo. Câu 2: Các yếu tố nào đã giúp cho đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước ?
Trả lời: *Vùng đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước là nhờ: - Vị trí địa lý thuận lợi; diện tích rộng, địa hình bằng phẳng, diện tích ,đất phù sa ngọt là: 1,2 triệu ha. - Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều, nguồn nước phong phú. - Người dân cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm trồng lúa và sản xuất hàng hoá. - Có diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước: 3834,8 nghìn ha (cả nước 7504,3 nghìn ha), chiếm 51,10%. Có sản lượng lúa lớn nhất cả nước 17,7 triệu tấn/ 34,4 triệu tấn (chiếm 51,45%). Câu 3: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi, khó khăn gì trong phát triển kinh tế ?
Trả lời: * Thuận lợi: - Đất: Là nơi có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất so với các vùng khác; hàng năm được phù sa sông Cửu
Long bồi đắp; phù sa màu mở. - Khí hậu: Nóng quanh năm, ít chịu tai biến do khí hậu gây ra; thuận lợi cho việc trồng trọt, nhất là lúa. - Sông ngòi: Có hệ thống sông Mê Kông với lượng nước dồi dào; kênh rạch chằng chịt; đó là nguồn cung
cấp nước để thau chua, rửa mặn, cung cấp thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển giao thông đường thuỷ. - Có nhiều rừng ngập mặn và rừng tràm; có nhiều loài chim, thú. - Động vật biển: Có hàng trăm bãi cá với nhiều loại hải sản quí chiếm khoảng 54% trữ lượng cá biển của
cả nước. - Khoáng sản: chủ yếu là than bùn, vật liệu xây dựng, dầu khí.
* Khó khăn: - Đất phèn và mặn chiếm quá nửa diện tích đất (2,5 triệu ha).
- Mùa khô sâu sắc kéo dài; thêm vào đó là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước mặn làm cho tính chất chua mặn của đất ngày càng cao.
- Lũ hàng năm gây thiệt hại về người và của cải.
2
Câu 4: Em hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có những loại đất chính nào và sự phân bố của chúng ?
Trả lời: * Các loại đất chính ở đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng: -Đất phù sa ngọt: ở ven biển sông Tiền – sông Hậu. -Đất phèn: ở Đồng Tháp Mười – Hà Tiên – Cà Mau. -Đất mặn: ở dọc vành đai biển Đông và vịnh Thái Lan.
Câu 5: Em hãy nêu những thuận lợi, khó khăn và biện pháp phòng chống lũ ở đồng bằng sông Cửu Long ?
Trả lời: a) Thuận lợi: -Nước lũ thau chua, rửa mặn đất đồng bằng. -Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng. -Giao thông kênh rạch thuận lợi. -Phát triển du lịch sinh thái.
b) Khó khăn: -Gây ngập lụt diện rộng. -Phá hoại mùa màng. -Làm thất thoát ngành nuôi trồng thủy sản. -Gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, chết người.
c) Biện pháp phòng chống lũ: -Đắp đê bao hạn chế lũ. -Tiêu lũ ra kênh rạch phía Tây. -Sống chung với lũ, làm nhà nổi.
-Xây dựng nhà ở vùng đất cao.
Câu 6: Tại sao vùng đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ?
Trả lời: * Vùng đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản vì: -Có vùng biển rộng, ấm quanh năm, ngư trường lớn. -Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn cho các vùng nuôi tôm-Nguồn thủy sản và lượng phù sa lớn do sông MêKông mang lại. -Sản phẩm của ngành trồng trọt và tôm cá là nguồn thức ăn để phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản. -Người dân có tập quán, kinh nghiệm trong nghề nuôi cá ở ao hồ, cá bè.
-Tôm -cá là mặt hàng xuất khẩu được ưa chuộng. Câu 7: Nguồn tài nguyên biển- đảo của nước ta có giá trị như thế nào trong sự phát triển kinh tế? Vùng biển và hải đảo ven biển nước ta có giá trị như thế …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.