Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 8 đầy đủ chi tiết
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 8 đầy đủ chi tiết

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

1

Trƣờng THCS Tân Bình Họ tên: …………………………Lớp:………

NỘI DUNG ÔN TẬP HK1 MÔN SINH 8

NĂM HỌC 2018 – 2019

Bài 6: PHẢN XẠ 1. Chức năng của nơron: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. 2. Khái niệm phản xạ:là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. 3. Khái niệm cung phản xạ: Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da..) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến ..)

Hình 6.2: Cung phản xạ

5 thành phần cuả 1 cung phản xạ:

- Cơ quan thụ cảm - Nơron hướng tâm - Trung ương thần kinh (nơron trung gian) - Nơron li tâm - Cơ quan phản ứng. Chú thích hình 6.2

4. Đƣờng đi của xung thần kinh trong cung phản xạ: Xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm  nơron hướng tâm  trung ương thần kinh nơron li tâm  cơ quan phản ứng.

Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƢƠNG

Các phần xƣơng

dài

Cấu tạo Chức năng

Đầu xương

Sụn bọc đầu xương

Giảm ma sát trong khớp xương Mô xương xốp gồm các nan xương

- Phân tán lực tác động - Tạo các ô chứa tủy đỏ xương

Thân xương

Màng xương Giúp xương phát triển to về bề ngang Mô xương cứng

Chịu lực, đảm bảo vững chắc

Khoang xương

Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn.

2

Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƢỜI GÃY XƢƠNG 1. Nguyên nhân dẫn tới gãy xƣơng: do va đập mạnh khi ngã, do tai nạn giao thông hoặc do ẩu đả 2. Gãy xƣơng liên quan tới lứa tuổi: tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng do tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ ( đảm bảo tính cứng rắn) thay đổi theo hướng tăng dần chất vô cơ. Tuy vậy trẻ em vẫn có thể bị gãy xương nhất là ở các xương dài như xương tay, xương chân, xương sườn. 3. Để bảo vệ xƣơng, khi tham gia giao thông cần lƣu ý thực hiện đúng luật giao thông. 4. Gặp ngƣời tai nạn gãy xƣơng, chúng ta không nên nắn lại chỗ xƣơng gãy vì có thể làm đầu xƣơng gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh và có thể làm rách cơ và da. 5. Gặp ngƣời tai nạn gãy xƣơng cần thực hiện ngay các thao tác sau: - Đặt nạn nhân nằm yên - Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau vết thương. - Tiến hành sơ cứu và băng bó tạm thời rồi chuyển ngay nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất. a. Phƣơng pháp sơ cứu: - Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹo và 2 bên chỗ xương gãy. - Trường hợp chỗ gãy là xương cẳng tay thì chỉ dùng 1 nẹp đỡ lấy cẳng tay b. Băng bó cố định: - Sau khi buộc định vị, dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương. Băng cần quấn chặt. + Với xương cẳng tay băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ + Với xương chân thì băng từ cổ chân vào. Nếu chỗ gãy là xương đùi thì phải dùng nẹp dài bằng chiều dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân để đảm bảo cho chân bị gãy cố định không cử động.

Bài 14: BẠCH CẦU  Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng 3 cơ chế:(hs quan sát hình và nhận biết, trình bày hoạt động của các cơ chế đó.) 1. Thực bào:Bạch cầu trung tính, đại thực bào chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn  tiêu hóa chúng.

2. Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên: Tế bào limpho B tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên. 3. Phá hủy tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh:Tế bào limpho T nhận diện, tiếp xúc tế bào nhiễm bệnh  tiết prôtêin đặc hiệu phá vỡ tế bào nhiễm bệnh.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo