Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 8 năm 2020 - 2021 THCS Tân Bình
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 8 năm 2020 - 2021 THCS Tân Bình

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Trƣờng THCS Tân Bình Họ tên: …………………………Lớp:………

NỘI DUNG ÔN TẬP HK1 MÔN SINH 8

NĂM HỌC 2020 – 2021

BÀI 6: PHẢN XẠ

1. Chức năng cơ bản của nơron (2 chức năng): Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. 2. Khái niệm phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. VD: Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì đồng tử (con ngươi) co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt… 3. Khái niệm cung phản xạ: Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da..) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến ..)

Hình 6.2: Cung phản xạ

5 thành phần của 1 cung phản xạ:

- Cơ quan thụ cảm - Nơron hướng tâm - Trung ương thần kinh (nơron trung gian) - Nơron li tâm - Cơ quan phản ứng. Chú thích hình 6.2

4. Đƣờng đi của xung thần kinh trong cung phản xạ: Xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm  nơron hướng tâm  trung ương thần kinh nơron li tâm  cơ quan phản ứng.

BÀI 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƢƠNG 1. Cấu tạo của xƣơng dài

* Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

Các phần xƣơng dài Cấu tạo Chức năng

Đầu xương

Sụn bọc đầu xương

Giảm ma sát trong khớp xương Mô xương xốp gồm các nan xương

- Phân tán lực tác động - Tạo các ô chứa tủy đỏ xương

Thân xương

Màng xương Giúp xương phát triển to về bề ngang Mô xương cứng

Chịu lực, đảm bảo vững chắc

Khoang xương

Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn.

 Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

 Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực 2. Sự to ra và dài ra của xƣơng - Xương to ra về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào xương

- Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng 3. Thành phần hóa học và tính chất của xƣơng

Xương được cấu tạo từ:

- Chất vô cơ: chủ yếu là muối canxi giúp xương bền chắc. - Chất hữu cơ (cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo, đàn hồi

BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ 1. Tính chất của cơ: - Tính chất của cơ là co và dãn - Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh 2. Ý nghĩa của hoạt động co cơ - Cơ co giúp xương cử động  cơ thể vận động, lao động, di chuyển - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ (Câu hỏi thảo luận III/33 SGK)

Bài 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƢỜI GÃY XƢƠNG 1. Nguyên nhân dẫn tới gãy xƣơng: do va đập mạnh khi ngã, do tai nạn giao thông hoặc do ẩu đả 2. Gãy xƣơng liên quan tới lứa tuổi: tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng do tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính cứng rắn) thay đổi theo hướng tăng dần chất vô cơ. Tuy vậy trẻ em vẫn có thể bị gãy xương nhất là ở các xương dài như xương tay, xương chân, xương sườn. 3. Gặp người tai nạn gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ xương gãy vì có thể làm đầu xương gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh và có thể làm rách cơ và da. 4. Gặp ngƣời tai nạn gãy xƣơng cần thực hiện ngay các thao tác sau: - Đặt nạn nhân nằm yên - Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau vết thương. - Tiến hành sơ cứu và băng bó tạm thời rồi chuyển ngay nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất. a. Phƣơng pháp sơ cứu: - Đặt hai nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹo và 2 bên chỗ xương gãy. - Trường hợp chỗ gãy là xương cẳng tay thì chỉ dùng 1 nẹp đỡ lấy cẳng tay b. Băng bó cố định: - Sau khi buộc định vị, dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương. Băng cần quấn chặt. + Với xương cẳng tay băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ + Với xương chân thì băng từ cổ chân vào. Nếu chỗ gãy là xương đùi thì phải dùng nẹp dài bằng chiều dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân để đảm bảo cho chân bị gãy cố định không cử động.

BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƢỜNG TRONG CƠ THỂ 1. Máu

Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo