Quảng cáo
Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 năm 2019 - 2020
QR

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 năm 2019 - 2020

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Trường THCS Trần Văn Ơn

Nhóm Hóa

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II HÓA 8 (Tham khảo)

NH: 2019- 2020

* Nội dung: từ bài “Tính chất hóa học của Oxi” đến bài “Nồng độ dung dịch C%”

Dạng 1: Viết PTHH

Ví dụ: Hoàn thành các phương trình sau:

1. Fe + O2 →

2. KClO3 → +

3. K + H2O → +

4. P2O5 + H2O →

5. CaO + H2O →

6. H2 + Fe3O4 → +

7. Al + H2SO4 → +

8. Mg + HCl → +

Giải

3Fe + 2O2 tº Fe3O4

2KClO3 tº 2KCl + 3O2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

CaO + H2O → Ca (OH)2

4H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4H2O

2Al + 3H2SO4 → Al2 (SO4)3 + 3 H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Dạng 2: Nhận biết

Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: H2, O2, N2

- Dẫn 3 khí qua CuO nung nóng, chất khí làm CuO từ đen thành đỏ gạch và có hơi nước

thoát ra là H2. Hai khí còn lại không hiện tượng là O2, N2.

- Thử tàn đóm vào 2 khí O2, N2. Khí làm tàn đóm bùng cháy là oxi. Khí còn lại không

hiện tượng là N2.

H2 + CuO tº Cu + H2O

Ví dụ: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng không màu sau:

HCl, NaOH, NaCl, H2O.

- Lấy mẫu thử và thử quỳ tím vào các chất lỏng:

+ chất làm quỳ hóa đỏ là HCl

+ chất làm quỳ hóa xanh: NaOH

+ chất không làm đổi màu quỳ là H2O, NaCl

- Đem cô cạn 2 chất còn lại

+ chất lỏng bay hơi và còn lại chất rắn màu trắng là NaCl.

+ chất lỏng bay hơi hết là H2O

Dạng 3: Độ tan của 1 chất trong nước

Ví dụ: Ở 25ºC, 300 gam nước hòa tan được 108 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hòa.

Xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ này.

Giải

Ở 25ºC:

Trong 300g nước → 108g NaCl

100g nước → ? g NaCl

Độ tan của NaCl ở 25ºC:

?=

100 ×108

300 = 36 ???

Dạng 4: Nồng độ phần trăm của dung dịch

Ví dụ: Tính khối lượng nước cần dùng để hòa tan 50g NaCl tạo thành dung dịch 10%.

Giải

Khối lượng dung dịch NaCl pha chế được:

???????= ???

?% × 100% = 50

10% × 100% = 500?

Khối lượng nước cần dùng hòa tan 50g NaCl là

mH2O= mdd - mct = 500 – 50 = 450g

Dạng 5: Toán tính theo PTHH

* Dạng 1: Toán 2 PTHH liên tiếp

Cho Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch có chứa 14,6g HCl. Dẫn khí thu được qua

bột CuO đun nóng thu được chất rắn A.

a. Viết PTHH?

b. Tính khối lượng Fe tham gia phản ứng?

c. Tính khối lượng rắn A?

d. Tính thể tích khí hidro tạo thành (đkc)?

Giải

a.

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

1 : 2 : 1 : 1 (mol)

0,2 : 0,4 : 0,2 : 0,2 (mol)

H2 + CuO tº Cu + H2O

1 : 1 : 1 : 1 (mol)

0,2 : 0,2 : 0,2 : 0,2 (mol)

b.

PTK của HCl= 1 + 35,5 =36,5 đvC → MHCl = 36,5 (g/mol)

Số mol của HCl là

????=

?

?=

14,6

36,5 = 0,4 (???)

NTK của Fe = 56 đvC → MFe = 56 (g/mol)

Khối lượng của Fe là

???= ?× ?= 0,2 × 56 = 11,2 (???)

c.

NTK của Cu = 64 đvC → MCu = 64 (g/mol)

Khối lượng Cu là

???= ?× ?= 0,2 × 64 = 12,8 (???)

d.

Thể tích của H2 cần dùng (đkc):

VH2 = n × 22,4 = 0,2 × 22,4 = 4,48 (lít)

* Dạng 2: Toán dư

Cho 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch có chứa 10,95g axit clohidric.

a. Tính khối lượng của các chất sau phản ứng?

b. Tính thể tích khí sinh ra (đkc)

Giải:

NTK của Fe = 56 đvC → MFe = 56 (g/mol)

Số mol Fe:

???=

??? ???=

5,6

56 = 0,1 (???)

PTK của HCl = 1+ 35,5= 36,5 đvC → MHCl = 36,5 (g/mol)

Số mol HCl :

????=

???? ????=

10,95

36,5 = 0,3 (???)

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

1 : 2 : 1 : 1 (mol)

0,1  ? ? ? (mol)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo