Quảng cáo
Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 huyện Cần Giờ có hướng dẫn giải
QR

Đề thi học kì 2 môn Hóa lớp 8 huyện Cần Giờ có hướng dẫn giải

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

UBND huyện Cần Giờ ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo Bộ môn: Hóa học 8

Năm học: 2017-2018

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống (thay dấu ?) và hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a. H2 + O2 ?

b. Fe + O2 ?

c. Fe + H2SO4 ? + H2

d. Al + HCl ? + H2

Câu 2. (2 điểm)

a. Hãy cho biết chất nào là axit, bazơ, muối trong các hợp chất sau: Na2O, NaOH, NaCl, HCl.

b. Có ba lọ mất nhãn chứa ba chất lỏng không màu sau: nước biển (có chứa NaCl), giấm ăn (có chứa axit axetic) và nước vôi trong (có chứa Ca(OH)2). Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết ba chất lỏng trên.

Câu 3. (3 điểm)

a. Tính nồng độ phần trăm của 20 g NaCl trong 400 g dung dịch.

b. Tính nồng độ mol của 0,2 mol HCl trong 500 ml dung dich.

c. Tính khối lượng MgCl2 cần dùng để pha chế thành 50 g dung dịch MgCl2 4%.

Câu 4. (2 điểm) Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.

a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

b. Tính thể tích khí hidro thu được ở (đktc).

Câu 5. (1 điểm) Khí oxi rất cần thiết cho sự sống. Tuy nhiên, không phải chỗ nào hàm lượng khí oxi cũng đủ để cung cấp cho con người và động vật. Theo em, những nơi nào, trong những trường hợp nào, con người và động vật bị thiếu hụt oxi (nguồn khí oxi không đủ cung cấp) và hãy nêu những giải pháp mà con người đã hoặc cần phải thực hiện để cung cấp nguồn khí oxi cho từng trường hợp đó. Giải thích các cách làm trên.

Cho biết nguyên tử khối H = 1, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5, Mg = 24, Fe = 56, S = 32.

…Hết…

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI MÔM HÓA 8

HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017-2018

Câu 1. (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống (thay dấu ?) và hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a. H2 + O2 ?

b. Fe + O2 ?

c. Fe + H2SO4 ? + H2

d. Al + HCl ? + H2

a. 2 H2 + O2 2 H2O b. 3 Fe + 2 O2 Fe3O4 c. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 d. 2 Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2

0,5 điểm x 4 (cân bằng sai trừ 0,25 mỗi pthh)

Câu 2. (2 điểm)

a. Hãy cho biết chất nào là axit, bazơ, muối trong các hợp chất sau: Na2O, NaOH, NaCl, HCl.

b. Có ba lọ mất nhãn chứa ba chất lỏng không màu sau: nước biển (có chứa NaCl), giấm ăn (có chứa axit axetic) và nước vôi trong (có chứa Ca(OH)2). Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết ba chất lỏng trên.

a. Axit: HCl; Bazơ: NaOH; Muối: NaCl b. Dùng quỳ tím cho vào 3 lọ - Quỳ tím ở lọ nào hóa hồng lọ đó chứa giấm ăn - Quỳ tím ở lọ nào hóa xanh lọ đó chứa Ca(OH)2 - Quỳ tím ở lọ nào không đổi màu lọ đó chứa nước biển

1 điểm 1 điểm (sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)

Câu 3. (3 điểm)

a. Tính nồng độ phần trăm của 20 g NaCl trong 400 g dung dịch.

b. Tính nồng độ mol của 0,2 mol HCl trong 500 ml dung dich.

c. Tính khối lượng MgCl2 cần dùng để pha chế thành 50 g dung dịch MgCl2 4%.

a. C% = 20x100:400 = 5% b. CM = 0,2:0,5 = 0,4M c. m ct = 50x4:100 = 2g

1 điểm x 3 (sai, thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm mỗi câu)

Câu 4. (2 điểm) Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.

a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

b. Tính thể tích khí hidro thu được ở (đktc).

a. Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 0,25 điểm

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo