
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN TÂN BÌNH TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT THANH BÌNH
(ĐỀ THAM KHẢO)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2018 - 2019
Môn Hóa Học 8 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (5,0 điểm) Trong giờ thực hành thí nghiệm, nhóm của bạn Lâm đã tiến hành điều chế khí Y như hình vẽ sau: a) Viết công thức hóa học và gọi tên rắn X, khí Y. Khí Y đã được thu bằng phương pháp nào? Vì sao? b) Viết phương trình hóa học điều chế khí Y, phân loại phản ứng hóa học. c) Thu 3 lọ khí Y: + Lọ 1: Thử bằng que đóm còn tàn đỏ. + Lọ 2: Đốt bột lưu huỳnh trên ngọn lửa đèn cồn, rồi đưa nhanh vào bình đựng khí Y. + Lọ 3: Đốt photpho đỏ ngoài không khí rồi đưa nhanh vào bình đựng khí Y. Hòa tan sản phẩm thu được vào nước, thử dung dịch thu được bằng giấy quỳ tím. Mô tả hiện tượng các thí nghiệm trên, viết các phương trình hóa học xảy ra, gọi tên các sản phẩm thu được. Câu 2: (1 điểm) Axit là hợp chất vô cơ mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axit. Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđrôxit. Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Tìm phương pháp xác định xem trong 3 lọ, lọ nào đựng dung dịch axit clohidric, dung dịch muối ăn và dung dịch natri hidroxit. Câu 3: (1 điểm)
a) Hầu hết mọi người đều lúng túng, rối trí và hoảng sợ khi phải đối mặt với một tình huống cháy. Bạn cần bình tĩnh và nên làm gì để giúp mình và những người xung quanh thoát khỏi tai nạn cháy.
b) Tại sao không được dùng nước để dập đám cháy bởi xăng, dầu? Câu 4: (3 điểm)
Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch axit clohiđric vừa đủ. a. Viết phương trình hoá học cho phản ứng trên. b. Tính thể tích hiđro sinh ra ở đktc. c. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch axit đã dùng. d. Khí H2 thu được dẫn qua 8 g bột đồng (II) oxit đun nóng. Tính khối lượng đồng thu được sau phản ứng.
Cho biết : H = 1; Zn = 65 ; Cu = 64; O = 16; Cl = 35,5.
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu Đáp án Thang điểm 1 (5 đ)
a) Rắn X : KMnO4 → Kali pemanganat Khí Y: O2 → khí oxi Thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước → Vì khí O2 rất ít tan trong nước.
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ b) 4 2 4 2 2 2
ot KMnO K MnO MnO O ⎯⎯→ + + → phản ứng phân hủy
0,25 đ 0,25 đ
c) + Lọ 1: que đóm bùng cháy
2 2
ot C O CO + ⎯⎯→ (khí cacbonic/ cacbon đioxit) + Lọ 2: Lưu huỳnh cháy sáng xanh, tạo khí mùi hắc
2 2
ot S O SO + ⎯⎯→ (khí sunfurơ/lưu huỳnh đioxit) + Lọ 3: Cháy sáng chói, tạo nhiều khói trắng
2 2 5 4 5 2
ot P O PO + ⎯⎯→ (điphotpho pentaoxit) Quỳ tím hóa đỏ
2 5 2 3 4 O 3 O 2 P H H PO + ⎯⎯→ (axit photphoric)
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
2 (1 đ)
Dùng giấy quỳ tím + Quỳ tím hóa đỏ: dung dịch HCl + Quỳ tím hóa xanh: dung dịch NaOH + Quỳ tím không đổi màu: dung dịch NaCl
0,25đ 0,25đ 0,25 đ 0,25 đ 3 (1 đ)
a) Khi có đám cháy cần: báo động cho mọi người biết, ngắt nguồn điện, gọi cứu hỏa 114 và tìm cách thoát hiểm.
0,5 đ b) Không dùng nước để dập đám cháy bởi xăng, dầu vì xăng dầu nhẹ hơn nước, dễ bay hơi, nổi lên trên mặt nước, làm đám cháy càn lan rộng.
0,5 đ
4 ( 3đ)
2 2 ) 2
0,2 0,4 0,2 0,2 ( )
a Zn HCl ZnCl H
mol
+ ⎯⎯→ +
Z 0,2( ) n n mol = b)
2 0,2.22,4 4,48 ( ) H V l = = c) 0,2/ 0,1 2 M HCl C M = = d) 0,1 ( ) Cu n mol =
2 2O
0,1 0,1
to CuO H Cu H
mol
+ ⎯⎯→ +
0,1.64 6,4( ) Cu m g = =
0,5 đ 0,25 đ
0,5đ
0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.