
1
PHÒNG GD & ĐT BA ĐÌNH
TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Hóa học 8
I. Lý thuyết 1. Lý thuyết: Định luật bảo toàn khối lượng; phương trình hóa học; ý nghĩa của phương trình hóa học; mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí; mối quan hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. 2. Bài tập: Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng, lập phương trình hóa học, tính số mol, thể tích, khối lượng chất. II. Bài tập tham khảo
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung định luật bảo toàn khối lượng?
A. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm giảm, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng tăng.
B. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
C. Trong một phản ứng hóa học, tổng số phân tử chất tham gia lớn hơn tổng số phân tử chất tạo thành.
D. Trong một phản ứng hóa học, tổng số phân tử chất tham gia nhỏ hơn tổng số phân tử chất tạo thành.
Câu 2: Cho phản ứng hóa học sau: 2Cu + O2
o T ⎯⎯→ 2CuO
Công thức đúng về khối lượng của phản ứng trên?
A. 2 Cu O CuO m m m − = C. 2 CuO O Cu m m m + =
B. 2 Cu O CuO m m m + = D. 2 2 Cu O CuO m m m + =
Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai khi nói về phản ứng hóa học? A. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác. B. Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến electron. C. Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến nơtron. D. Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên sau phản ứng.
Câu 4: Một cốc đựng dung dịch axit clohiđric và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân A. Trên đĩa cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Cho viên kẽm vào cốc chứa axit clohiđric. Biết rằng có phản ứng xảy ra: Kẽm + axit clohiđric → Kẽm clorua + khí hiđro. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, vị trí của kim cân là
A. kim cân lệch về phía đĩa cân A. C. kim cân ở vị trí thăng bằng.
B. kim cân lệch về phía đĩa cân B. D. kim cân không xác định được vị trí.
Câu 5: Nung đá vôi (CaCO3) thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2). Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic cộng với khối lượng vôi sống.
D. Khối lượng đá vôi không xác định.
2
Câu 6: Chọn các từ thích hợp điền vào dấu “…”
“Công thức hoá học của các chất (1)…được viết ở vế trái; (2)… của các sản phẩm được viết ở vế phải của phản ứng.”
A. (1) rắn, (2) kí hiệu. B. (1) tham gia, (2) công thức hoá học.
C. (1) sản phẩm, (2) khối lượng. D. (1) lỏng, (2) màu sắc.
Câu 7: Đốt cháy kim loại magie trong khí oxi thu được hợp chất magie oxit (MgO). Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên?
A. Mg + O
o T ⎯⎯→ MgO B. Mg + O2
o T ⎯⎯→ Mg2O
C. 2Mg + O2
o T ⎯⎯→ 2MgO D. Mg + O2
o T ⎯⎯→ 2MgO Câu 8: Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất là 00C, 1atm, 1 mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu? A. 24 lít B. 22,4 lít C. 24,2 lít D. 22 lít Câu 9: Mol là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Giá trị tương đối của N là bao nhiêu? A. 6.10-23 B. 6.1023 C. 60.1023 D. 0,6.1023 Câu 10: Khối lượng mol của các chất H2, S, Fe, NH3 lần lượt là các giá trị nào sau đây (đơn vị g/mol)? A. 1; 32; 56; 17. B. 1; 31; 56; 17. C. 2; 32; 56; 17. D. 2; 31; 56; 17. Câu 11: Đốt lưu huỳnh (S) trong khí oxi (O2) thu được lưu huỳnh đioxit (SO2). Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng hoá học trên?
A. 2S + 3O2
o T ⎯⎯→ 2SO2 B. 2S + O2
o T ⎯⎯→ SO2 C. 2S + 5O2
o T ⎯⎯→ 2SO2 D. S + O2
o T ⎯⎯→ SO2
Câu 12: Cho phương trình hoá học: Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên?
A. 1:2:1:1 B. 1:2:1:2 C. 2:1:1:2 D. 1:1:1:2
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(1). Nung đá vôi, khối lượng chất chất rắn thu được sau khi nung không thay đổi.
(Biết PTHH: CaCO3 to ⎯⎯→ CaO + CO2)
(2). Nung nóng mẩu sắt trong không …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.