
PHÒNG GD & ĐT BA ĐÌNH
TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÝ 8
NĂM HỌC 2021-2022
I. Kiến thức cần nhớ 1. Áp suất - Áp lực là gì? - Áp suất là gì? - Viết công thức tính áp suất. (Chú thích và nêu rõ đơn vị của các đại lượng có trong công thức) 2. Áp suất chất lỏng - Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng. - Viết công thức tính áp suất chất lỏng. (Chú thích và nêu rõ đơn vị của các đại lượng có trong công thức). - Trình bày nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên và của máy nén thủy lực. 3. Áp suất khí quyển - Nêu sự tồn tại của áp suất khí quyển. - Lấy ví dụ về một số hiện tượng liên quan đến áp suất khí quyển. II. Bài tập 1. Xem lại các bài tập trắc nghiệm trong sách bài tập vật lí 8 từ bài 7 “Áp suất” đến hết bài 9 “Áp suất khí quyển”. 2. Bài tập minh họa Câu 1. Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất? A. Người đứng cả 2 chân. B. Người đứng cả 2 chân nhưng cúi người xuống. C. Người đứng một chân. D. Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ. Câu 2. Khi đi chân không vào nền nhà vừa láng xi măng thì ta thường để lại các vết chân. Muốn không để lại các vết chân thì người ta thường lót một tấm ván rộng lên và đi lên trên đó. Ở đây chúng ta áp dụng nguyên tắc nào? Hãy chọn câu trả lời đúng. A. Lót tấm ván để tăng trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn. B. Lót tấm ván để giảm trọng lượng của người tác dụng vào mặt sàn. C. Lót tấm ván để giảm áp suất tác dụng vào mặt sàn. D. Lót tấm ván để tăng áp suất tác dụng vào mặt sàn.
Câu 3. Trường hợp nào dưới đây làm tăng áp suất lên mặt bị ép? A. Kê gạch vào các chân giường. B. Làm móng to và rộng khi xây nhà. C. Mài lưỡi dao cho mỏng. D. Lắp các thanh tà vẹt dưới đường ray xe lửa. Câu 4. Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng? A. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo. B. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc
với mặt bị ép. C. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. D. Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào. Câu 5. Một ô tô vận tải có khối lượng 1,5 tấn. Xe có 4 bánh. Mỗi bánh có diện tích tiếp xúc với mặt đất bằng 100cm2. Áp suất tác dụng lên mặt đất dưới các lốp xe là A. 6000Pa. B. 375000Pa. C. 375Pa. D. 1462Pa. Câu 6. Một người đứng bằng hai tấm ván rất mỏng đặt trên sàn nhà và tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,6.104N/m2. Diện tích của một tấm ván tiếp xúc với mặt sàn là 2dm2. Bỏ qua khối lượng của tấm ván. Khối lượng của người đó tương ứng là A. 40kg. B. 80kg. C. 32kg. D. 64kg. Câu 7. Một thỏi thép hình hộp chữ nhật có kích thước 10 x 15 x 60 (cm). Biết khối lượng riêng của thép là 7,8g/cm3. Áp suất lớn nhất mà nó có thể tác dụng lên mặt sàn là A. 46800 N/m2. B. 280000 N/m2. C. 11700 N/m2. D. 7800 N/m2. Câu 8. Bốn bình bên có hình dạng khác nhau cùng chứa nước, biết rằng khoảng cách của bốn điểm A, B, C, D ở bốn bình tới các mặt thoáng của các bình là bằng nhau (hA = hB = hC = hD). Chọn kết luận đúng về so sánh áp suất của chất lỏng gây ra tại các điểm A, B, C và D. A. pA > pB > pC > pD. B. pD > pC = pB > pA. C. pA = pB > pC = pD. D. pA = pB = pC = pD. Câu 9. Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20cm là A. 1440Pa. B. 1280Pa. C. 12800Pa. D. 1600Pa. Câu 10. Hai bình hình trụ a và b có đáy thông nhau, một khóa K ở ống nối đáy hai bình như hình vẽ. Bình a có diện tích đáy lớn hơn. Khi khóa K đóng, hai bình chứa cùng một lượng nước. Khi khóa K mở, có hiện tượng gì xảy ra? A. Nước chảy từ bình b sang bình a. B. Nước không chảy từ bình nọ sang bình kia.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.