
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN - QUẬN Q1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC: 2019 - 2020
I/ LÝ THUYẾT : 1. Vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên - Vị trí nội chí tuyến. - Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền
và ĐNÁ hải đảo. - Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
2. Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa - Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên
230C, biên độ nhiệt trong năm nhỏ. - Chế độ gió: trên biển Đông, gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế từ tháng
10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế là gió tây nam. - Chế độ mưa: lượng mưa trên biển từ 1100 – 1300mm/năm. ➔ Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa. 3. Đặc điểm địa hình Việt Nam
a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. b. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người. 4. Đặc điểm các khu vực đồi núi: Đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích, kéo dài liên tục từ Bắc vào Nam, chia làm 4 vùng: + Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp với nhiều dãy núi hình cánh
cung. Địa hình cácxtơ khá phổ biến. + Vùng núi Tây Bắc: hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây
bắc - đông nam.
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: Là vùng núi thấp, có hai sườn không đối
xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển. + Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên
xếp tầng hùng vĩ, mặt đất phủ lớp badan dày. 5. Đặc điểm mùa gió Đông Bắc - Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông) - Có gió Đông Bắc hoạt động mạnh, xen kẽ là những đợt gió Đông Nam - Thời tiết khác nhau rõ rệt trên cả nước:
+ Miền Bắc: đầu đông se lạnh, khô hanh; cuối đông mưa phùn ẩm ướt + Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô suốt mùa + Duyên hải Trung Bộ: mưa lớn vào cuối năm 6. Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam a. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp cả nước b. Sông ngòi Việt Nam chảy theo hai hướng TB – ĐN: Sông Hồng, Đà, Mã, Cả, Tiền Giang, Hậu Giang… Vòng cung: Sông Gâm, Cầu, Thương… c. Sông ngòi nước ta có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn (tương ứng với hai mùa khí hậu). d. Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn. Tổng lượng phù sa > 200 triệu tấn/năm. II/ BÀI TẬP : - Vẽ biểu đồ cột lượng mưa hoặc lưu lượng, nhận xét - Bài tập bản đồ:
+ Đọc tên và thủ đô của các nước Đông Nam Á + Kể tên các tỉnh thành giáp biển. + Kể tên các đỉnh núi > 2000m. + Kể tên các hệ thống sông lớn nước ta.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.