
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ HỌC KÌ II
LỚP 8 Năm học 2019- 2020 Câu 1: Khu vực Đông Nam Á gồm có bao nhiêu nước?
Trả lời: Khu vực Đông Nam Á gồm 11 nước
Các nước nằm trên bán đảo Trung Ấn: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a
Các nước nằm trên đảo là: Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-lip-pin, Đông-Ti-Mo, Ma-lai-xi-a (vừa nằm ở bán đảo vừa nằm ở trên đảo) ⇒ Thủ đô của các nước nầy thường nằm gần hoặc ngay vùng ven bờ biển.
Câu 2: Hãy cho biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới? Trả lời • Việt Namlà một quốc gia độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. • Việt Namgắn liền với lục địa Á Âu, nằm phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á. • Tiếp giáp: o Phía bắc: giáp Trung Quốc o Phía tây: giáp Lào và Campuchia o Phía đông: giáp biển Đông
Câu 4: Trình bày vị trí địa lí, giới hạn và phạm vi lãnh thổ của nước ta? Trả lời a. Phần đất liền: • Vị trí: nằm trong khoảng: o Vĩ độ: 8034’ Bắc 23023’Bắc o Kinh độ: 1020 10’ Đông – 109010’Đông • Diện tích: 331.212 Km2 . Nằm trong khu vực giờ số 7 theo giờ G.M.T b. Phần biển: • Diện tích: khoảng 1 triệu km2 (gấp 3 lần phần đất liền). Câu 5: Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên? Nêu ý nghĩa của vị trí đối với tự nhiên và kinh tế xã hội nước ta? Trả lời a. Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: • Vị trí nội chí tuyến • Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
2
• Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữac các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. • Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Ý nghĩa: • Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão, lụt, hạn hán…) • Nằm gần trung tâm Đông Nam Á nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế xã hội. Câu 6: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam? ** Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam. - Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất. - Chiếm diện tích lớn trong cấu địa hình Việt Nam (chiếm 3/4) - Ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan chung-cảnh quan đồi núi, ảnh hưởng đến khí hậu, sinh vật, sông ngòi, đất đai - Ảnh hưởng lớn đến kinh tế-xã hội: Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi; phát triển du lịch, thủy điện, lâm nghiệp... - Tạo biên giới tự nhiên bao quanh phía Bắc, Tây đất nước. ** Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau. - Địa hình nước ta được trẻ hóa trong giai đoạn Tân kiến tạo, được thể hiện rõ: + Sự nâng cao của Tân kiến tạo có biên độ lớn => hình thành các dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn. + Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo thành những thung lũng sâu, hẹp, vách dựng đứng.. + Cao nguyên bazan núi lửa ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. + Sự sụt lún ở một số khu vực hình thành các đồng bằng . - địa hình nước ta chủ yếu theo hướng Tây Bắc Đông Nam và hướng vòng cung. **Địa hình nước ta mạng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người. - Môi trường nóng ẩm gió mùa, đất đai phong hóa mạnh mẽ, địa hình nhanh chóng bị cắt xẻ, xói mòn, hình thành các dạng địa hình castơ và hang động. - Con người cũng làm cho địa hình ngày càng thay đổi maịnh mẽ. Câu 7: Các đặc điểm khu vực Địa hình? ***** Khu vực đồi núi. a. Vùng núi Đông Bắc. - Là một vùng đồi núi thấp - Nhiều cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc, qui tụ lại ở Tam Đảo. - Địa hình caxtơ khá phổ biến => tạo nên những cảnh đẹp nổi tiếng: Ba Bể, vịnh Hạ Long. b. Vùng Tây Bắc. - Là khu vực có nhiều dãy núi cao nhất nước ta. Chủ yếu chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Địa hình chắn gió Đông Bắc và tây nam nên gây ra hiệu ứng phơn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.