
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 8 – HKII- NĂM HỌC 2018-2019
Họ và tên:……………………………………… Lớp:….. Mã số:……… PHẦN I: LÍ THUYẾT (Bài 26,31,33,34,37) Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 1/ Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản: -Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng (Với khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khoáng sản khác nhau) -Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ. -Một số mỏ lớn: than, dầu mỏ, khí đốt, bôxit, sắt, crôm, thiếc, apatit, đất hiếm và đá vôi. 2/Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta: a/Giai đoạn tiền Cambri: -Hình thành các mỏ than chì, đồng, sắt, đá quý… -Phân bố ở khu nền cổ: Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum… b/ Giai đoạn Cổ kiến tạo: -Hình thành các loại khoáng sản chính là: apatit, than, sắt, thiếc, mangan, titan, đất hiếm, vàng, đá vôi, đá quý… - Phân bố trên khắp lãnh thổ nước ta. c/Giai đoạn Tân kiến tạo: -Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn -Phân bố ở vùng thềm lục địa, ĐbsH, ĐbsCL, ở Tây Nguyên có mỏ bôxit. 3/ Vấn đề khai thác và bảo vệ các loại tài nguyên khoáng sản: -Cần thực hiện tốt Luật khoáng sản để khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta. Câu hỏi: 1/Em hãy tìm trên hình 26.1 các mỏ chính ở nước ta được nêu trong bảng 26.1 2/Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. 3/ Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta. Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM 1/Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: -Tính chất nhiệt đới: +Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào + Số giờ nắng trong năm cao: 1400-3000 h/năm + Số kilô calo/ m2 : 1 triệu +Nhiệt độ trung bình năm trên 21 0C
-Tính chất gió mùa:
+Mùa hạ: Gió mùa Tây Nam nóng, ẩm, mưa nhiều. +Mùa Đông: Gió mùa Đông Bắc lạnh ,khô.
-Tính chất ẩm: +Lượng mưa lớn: 1500- 2000mm/ năm +Độ ẩm không khí cao 80%
2/Tính chất đa dạng và thất thường: *Tính chất thất thường: -Nhiệt độ trung bình thay đổi giữa các năm: năm rét sớm, năm rét muôn… -Mưa mỗi năm một khác: năm mưa nhiều, năm khô hạn,năm ít bão, năm lại nhiều… -Gió Tây khô nóng ảnh hưởng mạnh mẽ. *Tính chất đa dạng: Cả nước chia thành 4 miền khí hậu
Miền khí hậu Phạm vi Đặc điểm Phía Bắc Từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) trở ra
-Mùa đông: lạnh, nữa cuối mùa đông có mưa phùn. -Mùa hạ mát, mưa nhiều Đông Trường Sơn Từ Hoành Sơn (vĩ tuyến 180B) đến Mũi Dinh (vĩ tuyến 110B)
Mùa mưa lệch hẳn về thu đông (khí hậu Địa Trung Hải) Phía Nam Từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) trở vào
Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Biển Đông Vùng biển Việt Nam Khí hậu gió mùa nhiệt đới hải dương
Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM 1/Đặc điểm chung: -Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước +Số lượng: 2360 con sông, phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc (chiếm 93%) +Sông lớn: sông Hồng, sông Cửu Long… -Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính: +Hướng Tây Bắc-Đông Nam: Sông Hồng, sông Đà, sông Tiền, Sông Hậu… +Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương… -Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước:
+Mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt +Mùa lũ chiếm đến 70-80% lượng nước cả năm → dễ gây ra lũ lụt. -Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn: trung bình 223g/m3, tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm 2/ Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông: a/Giá trị của sông ngòi: Sông ngòi nước ta có giá trị to lớn về nhiều mặt -Điều hòa khí hậu, tạo ra cảnh quan đẹp -Khai thác thủy điện, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, xây dựng công trình thủy lợi, phát triển giao thông vận tải đường thủy, cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất… b/Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm: *Nguyên nhân: -Chặt phá rừng đầu nguồn -Rác thải và các hóa chất độc hại từ khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp thải chưa qua xử lí… *Biện pháp cơ bản chống ô nhiễm sông: -Bảo vệ rừng đầu nguồn -Xử lí tốt các nguôn rác, chất thải trong sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ -Bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông. Câu hỏi: 1/Vì sao …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.