
THI KIỂM TRA HỌC KÌ II Thời gian 45 phút
(Năm học 2018 – 2019Môn: Địa Lí Lớp 8) 1- Mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh ở HK II. - Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản các bài: Vị trí, hình dạng lãnh thổ Việt Nam, lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam, địa hình Việt Nam, khí hậu Việt Nam, sông ngòi Việt Nam, đất Việt Nam. - Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng. 2- Hình thức kiểm tra:
Hình thức kiểm tra 40% trắc nghiệm và 60% tự luận 3- Ma trận đề kiểm tra:
Nội dung
Mức độ đánh giá Biết Hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL 1. Vị trí, hình dạng lảnh thổ việt nam 5% = 0,5đ
Vị trí địa lí 1Câu 50%=(0.25đ)
Vị trí địa lí 1Câu 50%= (0.25đ)
2. Địa hình việt nam 25% = 2,5đ
Cấu trúc chủ yếu của địa hình là đồi núi 1Câu
10%=(0.25đ)
Các đặc điểm của địa hình Việt Nam 1Câu
80%=(2đ)
Cảnh quan chủ yếu của nước ta là đồi núi 1Câu
10%=(0.25đ)
3. Khí hậu và sinh vật việt nam 15% = 1,5đ
Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm 3Câu 50%=(0.75đ)
Đặc điêm sinh
vật việt nam
3Câu 50%=(0.75đ)
4. Sông ngòi
việt nam 25%= 2,5đ
Đặc điểm của sông ngòi nước ta 2 câu 40%=0,5đ
Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta Câu 2 80%=(2đ)
5. Đất việt nam 25%= 2,5đ
Các nhóm đất chình của nước ta 2Câu 20%=(0.5đ)
Các nhóm đất chình của nước ta 1Câu 80%=(2đ) 6. Lịch sử tự nhiên việt nam 5% = 0,5đ
Tân kiến tạo sự xuất hiện của con người 2Câu 100%(0.5đ)
Tổng điểm
10
8câu (2đ)
1câu ( 2đ)
7câu ( 1.75đ)
1câu ( 2đ)
1câu (0.25đ)
1câu (2 đ) 19 câu 40% = 4đ 37,5% = 3,75đ 22,5% = 2,25đ 4- Viết đề kiểm tra từ ma trận: I.TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng Câu 1: Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào A. Á-âu và Thái Bình Dương. B. Á-âu, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. C. Á, Thái Bình Dương. D. Á, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Câu 2: Tính chất chủ yếu trong các tính chất của thiên nhiên Việt Nam: A.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. B.Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo. C.Tính chất đồi núi. D. Tính chất đa dạng, phức tạp.
Câu 3: Địa hình nước ta thấp dần theo hướng: A. Bắc – Nam. B. Đông Bắc – Tây Nam. C. Tây Bắc – Đông Nam. D. Tây - Đông. Câu 4: Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt là do nguyên nhân: A. Sông ngòi nước ta thường ngắn và dốc. B. Lãnh thổ trải dài từ Bắc vào Nam. C. Địa hình đa dạng, phức tạp. D. Chế độ mưa theo mùa. Câu 5: Sự phong phú về thành phần loài sinh vật ở nước ta là do: A. Có môi trường thuận lợi, nhiều luồng sinh vật di cư đến. B. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế. C. Có hai mùa khí hậu với những nét đặc trưng riêng. D. Đất việt nam đa dạng và màu mỡ. Câu 6: Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta làm cho thời tiết khí hậu của miền Bắc: A. Rất lạnh, nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi dưới 15oC. B. Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa khô hanh. C. Lạnh buốt, mưa rất nhiều. D. Không lạnh lắm và có mưa. Câu 7: Mùa mưa của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ do:
A. Miền trải dài trên nhiều vĩ độ. B. Bắc Trung Bộ hẹp ngang lại nằm sát biển Đông. C. Ảnh hưởng của địa hình. D. Ở Bắc Trung Bộ có nhiều đảo. Câu 8: Sông nào không phải sông ngòi Nam Bộ? A. Sông Đà Rằng. B. Sông Sài Gòn. C. Sông Tiền. D. Sông Hậu. Câu 9: Nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu ở nước ta là: A. Đất bazan. B. Đất phù sa. C. Đất mùn núi cao. D. Đất jeralit. Câu 10: Bô xít là khoáng sản có trữ lượng lớn của nước ta và được hình thành trong giai đoạn: A. Tiền Cambri. B. Tiền Cambri và cổ kiến tạo. C. Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo. D. Tiền Cambri và Tân kiến tạo. Câu 11: Địa hình nước ta có hướng chủ yếu : A.Tây Bắc- Đông Nam. B.Vòng cung. C. Cả A,B đều đúng. D. Cả A,B,C đều sai. Câu 12: Khí hậu Việt Nam mang tính chất: A.Nhiệt đới gió mùa ẩm. B. Đa dạng và thất thường. C.Mưa nhiều và diễn biến phức tạp. D. Cả A,B, đều đúng. a. Đất Feralit b. Đất phù sa c. Đất mùn núi cao d. Đất bazan 13. Loài người xuất hiện trên trái đất vào thời gian nào? a. Tiền CamBri b. Cổ kiến tạo c. Tân kiến tạo d. Trung sinh 14. Cảnh quan chiếm ưu thế lớn của thiên nhiên nước ta …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.