Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Văn lớp 8 THCS Tân Bình chọn lọc
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Văn lớp 8 THCS Tân Bình chọn lọc

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018-2019

I. PHẦN VĂN BẢN

1. Văn bản văn xuôi: HS cần:

- Nắm chắc đặc trưng thể loại của văn bản truyện kí hiện đại.

- Biết tóm tắt nội dung văn bản.

- Viết văn đoạn văn cảm thụ về nội dung, một chi tiết, một đặc điểm, phẩm chất của

nhân vật,…trong văn bản.

2. Văn bản thơ: HS cần:

- Học thuộc lòng.

- Nắm được đại ý, nội dung của từng khổ thơ, những nét đặc sắc về nghệ thuật.

- Cần trả lời câu hỏi có đầu có cuối, lấy nội dung câu hỏi làm lời dẫn của câu trả lời.

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

1. Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

 Lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

- Một trường từ vựng có thể bao gồm những trường từ khác biệt nhau về từ loại.

- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

2. Từ tượng hình, từ tượng thanh.

a. Khái niệm:

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu

cảm cao.

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của con người.

b. Tác dụng:

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi tả được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có

gia trị biểu cảm cao.

- Thường được dùng trong văn miêu tả, tự sự.

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

2

3. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

a. Khái niệm:

- Từ địa phương là từ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

b. Những lưu ý khi sử dụng:

- Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ ở hai tầng lớp này để tô đậm

màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, chỉ sử dụng khi cần thiết.

4. Trợ từ, thán từ.

a. Trợ từ:

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc

biểu thị thái độ đánh giá sựu vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ: Những, có, chính, đích, ngay,…

b. Thán từ:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

Thán từ thường đứng đầu câu, có khi được tách ra thành câu đặc biệt.

- Thán từ gồm 2 loại chính:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, thân ôi,…

+ Thán từ gọi đáp: Này, vậng, dạ,…

5. Tình thái từ:

a. Khái niệm: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu

cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

b. Phân loại:

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, hả, chứ, chăng,…

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…

- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

3

c. Sử dụng:

- Khi nói hoặc viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

(quan hệ tuổi tác, thức bậc xã hội, tình cảm,…)

6. Nói quá.

a. Khái niệm: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự

vật, hiện tượng được miêu tả.

b. Tác dụng:

- Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

7. Nói giảm, nói tránh.

a. Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị.

b. Tác dụng: Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch

sự.

8. Câu ghép.

a. Khái niệm:

Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành.

Mỗi cụm C-V là một câu.

b. Cách nối các về câu: Có 2 cách nối các vế câu:

- Dùng từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng một quan hệ từ.

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ.

Nối bằng một cặp phó từ, chỉ từ, đại từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).

- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các về câu cần có dấu phẩy, dấu

chấm, dấu hai chấm.

9. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

a. Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung

thêm).

b. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích, thuyết minh, lời dẫn

trực tiếp, lời đối thoại.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo