
Họ và tên:...................................................................Lớp 7/... Trường THCS Đức Trí
Giáo viên: Trần Hoàng Phương 1
ÔN TẬP HỌC KÌ II VẬT LÝ 7 1. Sự nhiễm điện do cọ xát
➢ Có thể làm nhiễm điện cho nhiều vật bằng cách cọ xát.
➢ Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác và tạo ra tia lửa điện.
➢ Ví dụ: thước nhựa hút các mẫu giấy vụn sau khi được cọ xát,…….. 2. Hai loại điện tích
➢ Có hai loại điện tích: + Điện tích dương, kí hiệu (+) + Điện tích âm, kí hiệu (-) ➢ Tương tác của các loại điện tích: Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau. 3. Cấu tạo của nguyên tử:
Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử rất nhỏ
➢ Nguyên tử gồm có: + Hạt nhân ở tâm nguyên tử mang điện tích dương “+” + Các êlectron chuyển động quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử, mang điện tích âm “ – “
➢ Khi nguyên tử ở trạng thái bình thường (trung hòa về điện) tổng điện tích âm của các êlectron có trị số tuyệt đối bằng tổng điện tích dương của hạt nhân
➢ Êlectron có khả năng dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác Lưu ý: + Vật bị nhiễm điện âm “ –’’ nếu nó nhận thêm êlectron. + Vật bị nhiễm điện dương “ + ” nếu nó mất bớt êlectron. 4. Dòng điện - Nguồn điện:
➢ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
➢ Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các thiết bị điện hoạt động (ví dụ: pin, ácquy,…)
➢ Mỗi nguồn điện thường có hai cực: + Cực dương “ + ” + Cực âm “ - “
➢ Quy ước chiều của dòng điện: dòng điện có chiều đi từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực âm của nguồn. 5. Chất dẫn điện - Chất cách điện. Dòng điện trong kim loại
➢ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua (ví dụ: bạc, đồng, sắt…)
➢ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua (ví dụ: nhựa, cao su, thủy tinh,….)
➢ Dòng điện trong kim loại: + Trong kim loại, các êlectron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do gọi là các êlectron tự do. + Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng (khi nối kim loại với hai cực của nguồn điện, các êlectron tự do bị cực âm đẩy và cực dương hút). 6. Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
➢ Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện,
trong đó các bộ phận của mạch điện được thể hiện bằng các kí hiệu. ➢ Mối quan hệ giữa sơ đồ mạch điện và
mạch điện: Mạch điện có thể được mô tả bằng sơ đồ mạch điện và từ sơ đồ mạch điện ta có thể mắc được mạch điện tương ứng. ➢ Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện:
o Nguồn điện
▪ 1 pin :
▪ 2 pin mắc nối tiếp:
o Dây dẫn:
o Bóng đèn:
o Công tắc
(khóa K):
▪ Mở:
▪ Đóng :
➢ Chiều dòng điện: Dòng điện có chiều đi từ
cực dương qua dây dẫn, các thiết bị điện rồi về cực âm của nguồn
7. Các tác dụng của dòng điện Dòng điện có 5 tác dụng: tác dụng nhiệt - phát sáng - từ - hóa học và sinh lý.
K
K
x
Họ và tên:...................................................................Lớp 7/... Trường THCS Đức Trí
Giáo viên: Trần Hoàng Phương 2
+ Tác dụng nhiệt: Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên (ví dụ: bàn ủi, nồi cơm điện, quạt máy…..) + Tác dụng phát sáng: Dòng điện có thể làm sáng đèn huỳnh quang, đèn LED….Đèn LED chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định (đèn LED chỉ sáng khi cực dương của nguồn nối với tấm bản kim loại nhỏ của đèn) + Tác dụng từ:
◼ Dòng điện có thể làm quay kim nam
châm. ◼ Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non
khi có dòng điện chạy qua là nam châm điện, nó có khả năng hút sắt, thép. ◼ Ứng dụng: làm chuông điện, công tơ
điện… + Tác dụng hóa học:
◼ Dòng điện khi đi qua dung dịch muối
đồng, nó có thể tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm. ◼ Ứng dụng: mạ điện, sạc bình ácquy,… + Tác dụng sinh lý:
◼ Dòng điện đi qua cơ thể người và sinh
vật có thể làm cơ co giật, tim ngừng đập, ngạt thở, hệ thần kinh tê liệt, tử vọng. ◼ Ứng dụng: trong y học người ta có thể
ứng dụng tác dụng sinh lý của dòng điện thích hợp để chửa một số bệnh. 8. Cường độ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.