
Trang 1
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từvật đó vào mắt ta.
Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Cho ví dụ.
Nguồn sáng: là những vật tựnó phát ra ánh sáng. (Ví dụ: Mặt Trời, đom đóm, ngọn nến đang cháy, đèn pin đang bật,…) Vật sáng: gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. (Ví dụ: Mặt Trăng, Trái Đất, ngôi sao, Mặt Trời, đom đóm, bàn ghế, bóng đèn,...)
Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
(Lưu ý: vận tốc ánh sáng truyền trong môi trường không khí là 300 000 000 m/s)
Câu 4: Tia sáng là gì? Chùm sáng là gì? Kểtên, vẽhình và nêu đặc điểm của các loại chùm sáng đã học.
Tia sáng: là đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có dấu mũi tên chỉhướng.
Ví dụ: Tia sáng AB
Chùm sáng: gồm rất nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:
Chùm sáng Chùm sáng song song Chùm sáng hội tụ Chùm sáng phân kỳ
Hình vẽ
Đặc điểm
Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀCƯƠNG ÔN TẬP HKI
MÔN: VẬT LÝ 7 NĂM HỌC: 2020 - 2021
Họtên:
Lớp: 7/
Trang 2
Câu 5: Thếnào là bóng tối, bóng nửa tối?
Bóng tối: nằm ởphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từnguồn sáng truyền tới. Bóng nửa tối: nằm ởphía sau vật cản, nhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sáng truyền tới.
Câu 6: Nhật thực toàn phần, nhật thực một phần quan sát được ởnơi nào trên Trái Đất? Nguyệt thực xảy ra khi nào? Nhật thực, nguyệt thực xảy ra vào ban ngày hay ban đêm? Khi đó, vịtrí các thiên thểMặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất được sắp xếp như thếnào?
Nhật thực toàn phần: quan sát được ởchỗcó bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất. Nhật thực một phần: quan sát được ởchỗcó bóng nửa tối của Mặt Trăng trên Trái Đất.
(Nhật thực xảy ra vào ban ngày, khi đó các thiên thểxếp thẳng hàng với nhau theo thứtự:
Mặt Trời →Mặt Trăng →Trái Đất.) Nguyệt thực: xảy ra khi Mặt Trăng bịTrái Đất che khuất, không được Mặt Trời chiếu sáng.
(Nguyệt thực xảy ra vào ban đêm, khi đó các thiên thểxếp thẳng hàng với nhau theo thứtự:
Mặt Trời →Trái Đất →Mặt Trăng.)
Câu 7: Phát biểu định luật phản xạánh sáng.
Tia phản xạnằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ởđiểm tới. Góc phản xạbằng góc tới. ( i’ = i )
Câu 8: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
Là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn). Độlớn của ảnh bằng với độlớn của vật. Khoảng cách từảnh đến gương bằng với khoảng cách từvật đến gương.
Câu 9: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi có đặc điểm gì? Nêu một sốứng dụng của gương cầu lồi trong đời sống.
Ảnh tạo bởi gương cầu lồi: là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn) và nhỏhơn vật. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. Ứng dụng: đặt gương cầu lồi ởcác quãng đường đèo, làm kính chiếu hậu của xe máy, ôtô,...
Câu 10: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm. Nêu đặc điểm vềsựphản xạ của ánh sáng trên gương cầu lõm và một sốứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế.
Ảnh tạo bởi gương cầu lõm: là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn) và lớn hơn vật (với điều kiện vật đặt sát gương). Sựphản xạcủa ánh sáng trên gương cầu lõm: gương cầu lõm có tác dụng: Biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạhội tụtại một điểm trước gương. (Ứng dụng: làm thiết bịthu năng lượng mặt trời, đèn chiếu sáng dùng trong nha khoa,...) Biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạsong song. (Ứng dụng: làm pha đèn pin, đèn xe máy, đèn ôtô,...)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.