
PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA HỌC KÌ 2 - NĂM HỌC 2018-2019 TRƯỜNG PTDTBT THCS
HOÀNG VĂN THỤ
MÔN: Lịch sử; Lớp: 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) I. Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ
TL
1. Nước Đại Việt đầu thế kỉ XV. Thời Lê sơ
- Biết tên gọi của bộ luật do vua Lê Thánh Tông biên soạn. - Biết Tôn giáo giữ vị trí độc tôn dưới thời Lê sơ. - Biết lời dặn của vua Lê Thánh Tông đối với các quan trong triều. - Biết chính sách chia lại ruộng công làng xã gọi là phép quân điền. - Biết nội dung văn học thời Lê sơ chứa đựng lòng yêu nước sâu sắc.
- Biết sự phát triển của giáo dục và khoa cử thời Lê sơ.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %
5 1,66 16,6
1 1,0
10
1 1,5
15
7 4,16 41,6 2. Nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI- XVIII
- Biết mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến ở thế kỉ XVI. - Biết ý nghĩa của vua Quang Trung sử dụng
- Hiểu vai trò của Lũy Thầy trong lịch sử nước ta từ thế kỉ XVII - XVIII. - Hiểu lý
- Hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn.
Đánh giá được công lao của Quang Trung đối với sự nghiệp chống
chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước.
do Đào Duy Từ bỏ Đàng Ngoài trốn vào Đàng Trong. - Hiểu nguyên nhân nghệ thuật dân gian thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX phát triển cao.
ngoại xâm và xây dựng đất nước.
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %
2 0,66
6,6
3 1,0
10
1/2 2,5
25
1/2 1,0
10
6 5,16 51,6 3. Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
- Biết năm Nguyễn Ánh lấy niện hiệu Gia Long, chọn Phú Xuân Huế làm kinh đô. - Biết nội dung phản ánh trong các tác phẩm của Hồ Xuân Hương.
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %
2 0,66
6,6
2 0,66
6,6 Tổng câu Tổng điểm Tỉ lệ %
10
4 40%
3+1/2
3,5 35%
1+1/2
2,5 25%
15 10 100%
PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2018-2019 TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: Lịch sử Lớp: 7 HOÀNG VĂN THỤ Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) A. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật có tên là
A. Hình thư. B. Hình luật. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng triều luật lệ. Câu 2: Tôn giáo nào giữ vị trí độc tôn thời Lê sơ?
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo. D. Thiên chúa giáo. Câu 3: Văn học dưới thời Lê sơ thể hiện nội dung
A. thể hiện tình yêu quê hương. B. có nội dung yêu nước sâu sắc. C. đề cao giá trị con người. D. đề cao tính nhân văn. Câu 4: Năm nào Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh đô?
A. Năm 1802. B. Năm 1803. C. Năm 1804. D. Năm 1805. Câu 5: Vua Quang Trung dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước thể hiện điều gì?
A. Tinh thần đoàn kết dân tộc. B. Truyền thống yêu nước. C. Tinh thần nhân đạo của dân tộc. D. Ý thức tự tôn, tự chủ của dân tộc. Câu 6: “... Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện...” là lời dặn các quan của vị vua nào?
A. Lê Thái Tổ. B. Lê Thánh Tông. C. Lê Nhân Tông. D. Lê Hiển Tông. Câu 7: Dưới thời Lê sơ, việc định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là
A. phép quân điền. B. phép tịch điền. C. phép phân điền. D. phép lộc điền. Câu 8: Đầu thế kỉ XVI mâu thuẫn nào diễn ra gay gắt nhất?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ. B. Mâu thuẫn giữa các phe phái phong kiến. C. Mâu thuẫn giữa bọn quan lại với nhân dân địa phương. D. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến. Câu 9: “Khôn ngoan qua được Thanh Hà Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy” Hai câu thơ trên cho thấy vai trò gì của Lũy Thầy trong lịch sử nước ta từ thế kỉ XVII - XVIII?
A. Dãy núi cao nhất Thanh Hà. B. Vùng đất quan trọng của Đàng Trong. C. Ranh giới chia cắt đất nước. D. Nguyên nhân gây chia cắt lâu dài đất nước. Câu 10: Đào Duy Từ bỏ Đàng Ngoài trốn vào Đàng Trong là do
A. có lời dụ dỗ, mời mọc từ chúa Nguyễn. B. căm ghét chế độ vua Lê chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. C. có tài nhưng không được trọng dụng. D. Thanh Hóa quê ông thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.