
1
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 7 – HKII NĂM HỌC 2018 – 2019
Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp: ……. Mã số: ……..
I/ LÝ THUYẾT
Nội dung: bài 51, 52, 54, 55.
1) Vị trí, địa hình.
a) Vị trí địa lí - Là một bộ phận của lục địa Á-Âu - Diện tích trên 10 triệu km2 - Nằm từ vĩ độ 360B -710B, chủ yếu trong đới ôn hòa. - Ba mặt giáp biển và đại dƣơng: Địa Trung Hải, Bắc Băng Dƣơng, Đại Tây Dƣơng, phía
đông ngăn cách với châu Á bởi dãy U-Ran. - Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào nội địa tạo nhiều bán đảo, vùng vịnh… b) Địa hình Có 3 dạng địa hình chính:
- Đồng bằng kéo dài từ Tây sang Đông (chiếm 2/3 diện tích châu lục) (đồng bằng Pháp,
đồng bằng Đông Âu). - Núi già nằm ở phía Bắc và trung tâm, với những đỉnh tròn, thấp, sƣờn thoải. (núi U-
ran, Xcan-đi-na-vi). - Núi trẻ ở phía Nam với những đỉnh cao, nhọn…(An-pơ, Các-pát, Pi-rê-nê). 2) Khí hậu, sông ngòi, thực vật. a/ Khí hậu:
- Đại bộ phận có khí hậu Ôn đới. - Phía Bắc có 1 diện tích nhỏ có khí hậu Hàn đới. - Phía Nam có khí hậu Địa Trung Hải. - Châu Âu nằm trong vùng hoạt động của gió Tây Ôn Đới. - Phía Tây có dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dƣơng ảnh hƣởng lớn đến khí hậu nên phía Tây ấm áp, mƣa nhiều hơn phía Đông châu lục. b/ Sông ngòi:
- Mật độ sông ngòi dày đặc. - Các sông lớn: Đa-nuýp, Vôn-ga, Rai-nơ… c/ Thảm thực vật:
- Ven biển Tây Âu: Rừng lá rộng. - Sâu trong nội địa: Rừng lá kim (thông, tùng…) - Phía Đông Nam: Thảo nguyên. - Ven Địa Trung Hải: Rừng lá cứng.
* Một số câu hỏi gợi ý:
Câu 1: Em hãy xác định vị trí và nêu đặc điểm địa hình của Châu Âu?
BÀI 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
2
Câu 2: Nêu đặc điểm khí hậu, sông ngòi và thảm thực vật của Châu Âu?
Câu 3: Vì sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và phía đông châu Âu ?
3) Các môi trường tự nhiên. a) Môi trường ôn đới hải dương - Vị trí: ven biển Tây Âu nhƣ Anh, Ai-len, Pháp… - Đặc điểm: + Khí hậu: mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm, nhiệt độ thƣờng trên 00C, mƣa quanh năm và lƣợng mƣa tƣơng đối lớn (800 – 1000 mm/năm), có nhiều sƣơng mù, đặc biệt là về mùa thu – đông. + Sông ngòi: nhiều nƣớc quanh năm và không đóng băng. + Thực vật: Rừng sồi, dẻ - Nguyên nhân: Dòng hải lƣu nóng Bắc Đại Tây Dƣơng và gió Tây ôn đới làm cho khí hậu ấm và ẩm hơn so với các nơi khác có cùng vĩ độ. b) Môi trường ôn đới lục địa - Vị trí: khu vực Đông Âu - Đặc điểm: + Khí hậu: phía Bắc Đông Âu, mùa đông kéo dài và có tuyết bao phủ. Càng đi về phía nam, mùa đông càng ngắn dần, mùa hạ nóng hơn, mùa hạ nóng hơn. Lƣợng mƣa giảm dần. Vào sâu trong đất liền, mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng và có mƣa. + Sông ngòi: nhiều nƣớc trong mùa xuân – hạ và có thời kì đóng băng vào mùa đông. + Thực vật: thay đổi từ bắc xuống nam: có đồng rêu, rừng lá kim, rừng hỗn giao, rùng lá rộng, thảo nguyên rừng, ven biển Ca-xpi là vùng nửa hoang mạc. c) Môi trường địa trung hải: - Vị trí: các nƣớc nam Âu, ven Địa Trung Hải - Đặc điểm: + Khí hậu: mùa hạ nóng và khô; thu – đông không lạnh lắm và có mƣa. + Sông ngòi: ngắn và dốc, nhiều nƣớc vào thu – đông. + Thực vật: Rừng thƣa, bao gồm các loại cây lá cứng và xanh quanh năm. c) Môi trường núi cao - Vị trí: trên các khu vực núi cao, điển hình là dãy An-pơ. - Đặc điểm: hình thành các đai thực vật khác nhau từ chân núi lên đỉnh núi: đồng ruộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao. - Nguyên nhân: do độ ẩm thay đổi theo chiều cao.
* Một số câu hỏi gợi ý Câu 1: Trình bày đặc điểm của các kiểu môi trường chính ở châu Âu ? Câu 2: So sánh giữa khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa, giữa khí hậu ôn đới lục địa và khí hậu Địa Trung Hải ?
Câu 3: Tại sao thảm thực vật ở châu Âu lại thay đổi từ tây sang đông ?
BÀI 52: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tiếp theo)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.