
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 GIỮA HKI
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN 1
ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI A/ PHẦN VĂN:
TÊN BÀI TÁC
GIẢ
TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT Ý NGHĨA
Ca dao dân ca Những câu hát về tình cảm gia đình
Dân ca là những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc. Ca dao là lời thơ của dân ca
- So sánh, ẩn dụ, đối xứng, tăng cấp... - Giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm . - Diễn tả tình cảm qua những mô típ. - Thể thơ lục bát và lục bát biến thể...
Tình cảm đối với ông bà cha mẹ anh em là những tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người.
Bánh trôi nước
Hồ Xuân Hương được mệnh danh là Bà Chúa Thơ Nôm
Sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật → bằng chữ Nôm
-Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật -Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với thành ngữ, mô típ dân gian -Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa.
Thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến: Ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng bày tỏ sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
Qua Đèo
Ngang
Bà Huyện Thanh Quan là nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.
- Sáng tác theo thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật - Đèo Ngang là địa danh nối liền hai tỉnh Quảng Bình & Hà Tĩnh.
-Sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật điêu luyện -Sử dụng bút pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình -Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ động âm khác nghĩa gợi hình, gợi cảm -Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình
Thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 GIỮA HKI
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN 2
B/ PHẦN TIẾNG VIỆT: 1/ Từ ghép: a/ Các loại từ ghép:
• Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập • Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. VD: bút bi, cái áo, thước kẻ, … • Tiếng ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). VD: sách vở, quần áo, bàn ghế, … b/ Nghĩa của từ ghép:
• Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn so với tiếng chính • Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghãi của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó 2/ Từ láy: a/ Các loại từ láy:
• Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận • Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra 1 sự hài hoà về âm thanh). VD: the thé, ồm ồm, khàn khàn, … • Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. VD: đẹp đẽ, xinh xắn, lấm tấm, lanh chanh, … b/ Nghĩa của từ láy :
• Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh. 3/ Đại từ: a/ Khái niệm:
• Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hạt động tính chất, … được nói đến trong một số ngữ cảnh nhát định của lời nói hoặc dùng để hỏi • Địa từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ, … b/ Các loại đại từ:
• Đại từ dùng để trỏ: - Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô). VD: nó, bác, tôi, … - Trỏ số lượng. VD: bấy, bấy nhiêu, … - Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. VD: vậy, thế, … • Đại từ dùng để hỏi: - Hỏi về người, sự vật. VD: Ai, gì, … - Hỏi về số lượng. VD: bao nhiêu, mấy, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.