
Trang 1
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Câu 1: Giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thƣớc là gì?
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất được ghi trên thước. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Câu 2: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nƣớc bằng bình chia độ.
Đặt bình chia độ thẳng đứng, đổ nước vào bình chia độ đến thể tích V1. Thả chìm vật rắn cần đo vào bình chia độ, nước trong bình dâng lên đến thể tích V2. Thể tích của vật rắn bằng thể tích phần nước dâng lên thêm (Vvật = V2 - V1).
Câu 3: Nêu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nƣớc bằng bình tràn.
Đặt bình tràn thẳng đứng, đổ nước vào bình tràn đầy ngang miệng lỗ thoát. Thả chìm vật rắn vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa. Dùng bình chia độ đo thể tích nước tràn ra, đó chính là thể tích của vật rắn cần đo.
Câu 4: Thế nào là hai lực cân bằng?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, mạnh như nhau, có cùng phương
nhưng ngược chiều. Nếu chỉ có hai lực tác dụng lên một vật mà vật đó vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân
bằng.
Câu 5: Khối lƣợng của một vật cho biết điều gì? Trên một g i bánh Snack c ghi g, số đ cho biết điều gì?
Khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo thành vật đó. Trên một gói bánh Snac có ghi 50 g, s đó cho biết h i lượng bánh ở trong gói.
Câu 6: Lực là gì? Lực tác dụng lên vật gây ra những kết quả gì?
Lực là tác dụng đẩy, éo của vật này lên vật hác. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra kết quả: làm vật đó bị biến đổi chuyển động hoặc làm
vật đó bị biến dạng (hai ết quả này có thể xảy ra cùng l c).
Câu 7: Trọng lực là gì? Nêu phƣơng và chiều của trọng lực.
Trọng lực là lực h t của Trái đất. Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều hướng về phía Trái đất.
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKI
MÔN: VẬT LÝ 6 NĂM HỌC: 2 19 - 2020
Họ tên:
Lớp: 6/
Trang 2
Câu 8: Trọng lƣợng của một vật là gì? Viết công thức liên hệ giữa trọng lƣợng và khối lƣợng, chú thích các đại lƣợng có trong công thức.
Trọng lượng của một vật là cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó. Công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng: P: trọng lượng của vật (N). m: h i lượng của vật ( g).
Câu 9: Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo là gì? Viết công thức tính độ biến dạng của lò xo, chú thích các đại lƣợng trong công thức.
Lực đàn hồi xuất hiện hi lò xo (hoặc các vật đàn hồi) bị biến dạng. Đặc điểm lực đàn hồi của lò xo: độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn. Công thức tính độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo = l - l0 l0 : chiều dài tự nhiên của lò xo (cm).
l : chiều dài của lò xo khi biến dạng (cm).
Câu 10: Lực kế dùng để làm gì? Kể tên các bộ phận chính của lực kế lò xo. Nêu cách sử dụng lực kế lò xo.
Lực kế dùng để đo lực. Các bộ phận chính (cấu tạo) của lực kế lò xo gồm: lò xo, im chỉ thị, bảng chia độ. Cách sử dụng lực kế lò xo:
Điều chỉnh im chỉ thị của lực ế về vạch s 0. Cầm vào vỏ lực ế và đặt lực ế nằm dọc theo phương của lực cần đo.
Câu 11: Nêu định nghĩa khối lƣợng riêng. Khối lƣợng riêng của nhôm là 2 700 kg/m3 cho biết điều gì? Viết công thức tính khối lƣợng riêng, và chú thích các đại lƣợng trong công thức.
Định nghĩa: Kh i lượng riêng của một chất được xác định bằng h i lượng của một đơn vị
thể tích (1 m3) chất đó. Ví dụ: Kh i lượng riêng của nhôm là 2 700 kg/m3 cho biết cứ 1 m3 nhôm thì có h i lượng là
2 700 kg. Công thức:
m: h i lượng ( g). V : thể tích (m3). D : h i lượng riêng ( g/m3).
Câu 12: Trình bày cách xác định khối lƣợng riêng của một vật.
Bước 1: Dùng cân để đo h i lượng (m) của vật. Bước 2: Dùng bình chia độ để đo thể tích (V) của vật.
Bước 3: Áp dụng công thức V
m D để tính h i lượng riêng của vật.
m D V
. m DV
m V D
10. P m 10
P m
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.