Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

TÊN:.......................................................................

ĐỀ CƯƠNG HKI – LÝ 6

I. LÝ THUYẾT 1. Đơn vị đo độ dài chính thức của nước ta là gì?

- Đơn vị đo độ dài chính thức của nước ta là mét, kí hiệu là m. 2. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là gì? Công thức tính độ chia nhỏ nhất?

- Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước. - Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch liên tiếp.

- Công thức: Đ???=

?ố ?ớ?−?ố ?é

?ố ???ả??

3. Đơn vị đo thể tích chính thức của nước ta là gì?

- Đơn vị đo thể tích chính thức của nước ta là mét khối (m3) và lít (L). 4. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng bình chia độ?

- Khi vật rắn bỏ lọt vào bình chia độ, ta nhúng chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình. Thể tích của vật bằng thể tích chất lỏng dâng lên. 5. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng bình tràn?

- Khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ, ta nhúng chìm vật đó vào trong bình tràn đang chứa đầy chất lỏng. Thể tích của vật bằng thể tích chất lỏng tràn ra bình chứa. 6. Khối lượng của một vật cho em biết điều gì?

- Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật. 7. Đơn vị đo khối lượng chính thức của nước ta là gì?

- Đơn vị đo khối lượng chính thức của nước ta là ki-lô-gam, kí hiệu là kg. 8. Lực là gì?

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. 9. Hai lực cân bằng là gì? Cho ví dụ hai lực cân bằng?

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, cùng phương ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật trên một đường thẳng. - Ví dụ: hai đội kéo co mạnh như nhau. 10. Nêu kết quả lực tác dụng lên một vật?

- Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra. 11. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương chiều như thế nào?

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật. - Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. 12. Trọng lượng là gì? Công thức tính trọng lượng?

- Trọng lượng là độ lớn của trọng lực, kí hiệu là P. - Công thức: P = 10.m

Trong đó: P là trọng lượng (N), m là khối lượng (kg) 13. Nêu công thức tính độ biến dạng của lò xo?

- Công thức: ∆?= ?−?0

Trong đó ∆l là độ biến dạng của lò xo, l là chiều dài lúc sau, l0 là chiều dài lúc đầu. 14. Lực kế là gì?

- Lực kế là dụng cụ để đo lực. 15. Nêu công thức tính khối lượng riêng?

- Công thức: ?=

?

?

Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3), m là khối lượng (kg), V là thể tích (m3) 16. Nêu công thức tính trọng lượng riêng?

- Công thức: ?=

?

?

Trong đó: d là trọng lượng riêng (N/m3), P là trọng lượng (N), V là thể tích (m3) 17. Nêu công thức liên hệ giữa khối lượng riêng D và trọng lượng riêng d?

- Công thức: d = 10.D Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3), d là trọng lượng riêng (N/m3). 18. Kể tên các loại máy cơ đơn giản? Chúng giúp gì cho con người?

- Có 3 loại máy cơ đơn giản: ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy. - Chúng giúp di chuyển và nâng vật nặng lên cao một cách dễ dàng. 19. Nêu ứng dụng của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc trong đời sống?

- Mặt phẳng nghiêng: cầu thang, thang cuốn, băng tải, đường đèo, bậc thềm dắt xe,... - Đòn bẩy: búa nhổ đinh, cần vọt, xe cút kít, kẹp càng cua, kềm, kéo, bập bênh,... - Ròng rọc: hệ thống kéo cờ, pa lăng, cần cẩu, giếng nước, thang máy, xe cứu hộ,... 20. Có mấy loại ròng rọc? Đặc điểm từng loại?

- Có 2 loại ròng rọc:

+ Ròng rọc cố định: quay tại chỗ. +Ròng rọc động: vừa quay vừa di chuyển. 21. Các loại ròng rọc có tác dụng gì khi kéo vật lên cao? Ròng rọc nào giúp ta đỡ vất vả hơn?

- Ròng rọc cố định: giúp thay đổi phương, chiều không làm thay đổi độ lớn lực kéo. - Ròng rọc động: giúp lực kéo nhỏ hơn trọng lượng. - Ròng rọc động giúp ta đỡ vất vả hơn.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

II. BÀI TẬP 1. Đổi đơn vị:

32,5 m3 = ………………. L 735 kg = ………………tạ 5,6 dm = …………….. m 6 lạng = ………………. g = ………………. kg 62 dm = ……………….m 100 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo