
1
Trường THCS Tân Bình
Họ tên: ……………………Lớp:………
NỘI DUNG ÔN TẬP HK1 MÔN SINH 6
NĂM HỌC 2020 – 2021
1. Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
Thực vật có những đặc điểm chung sau:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ - Phần lớn không có khả năng di chuyển - Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
2. Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
Thực vật có hoa: là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt. VD: cây cải, cây sen, cây khoai tây… Cơ thể thực vật có hoa gồm 2 loại cơ quan: - Cơ quan sinh dưỡng gồm: rễ, thân, lá - có chức năng chính là nuôi dưỡng cây. - Cơ quan sinh sản gồm: hoa, quả, hạt - có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống Thực vật không có hoa: là những thực vật mà cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả. VD: cây rêu, cây dương xỉ, cây rau bợ Cây 1 năm và cây lâu năm: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm. VD: Cây lúa, cây ngô, cây mướp… - Cây lâu năm: Là những cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời. VD Cây xoài, cây đa, cây me.. + Một số loại cây như: Cây hoa phong lan, cây hoa hồng, cây hoa cúc thường chỉ thấy hoa mà không thấy quả hạt vì: người nông dân đã cắt hoa mang đi bán trước khi cây kết hạt tạo quả.
3. Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
+ Nhân là quan trọng nhất. vì có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. - Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. VD: Mô phân sinh, mô mềm, mô nâng đỡ.
4. Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Các tế bào được sinh ra rồi nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần lên . lên tới kích thước nhất định sẽ phân chia thành các tế bào con. * Sự phân chia tế bào: - Từ 1 nhân hình thành hai nhân, tách xa
nhau - Chất tế bào phân chia - Vách tế bào hình thành, ngăn tế bào cũ
thành 2 tế bào con.
* Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào:
- Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh
trưởng và phát triển. - Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng
phân chia.
2
CHỦ ĐỀ: RỄ CÂY
5. Các loại rễ, các miền của rễ - Rễ cây thực hiện chức năng chính là hút nước và muối khoáng hòa tan
Các loại rễ chính
Các miền của rễ: (Cấu tạo phù hợp với chức năng) 1) Miền trưởng thành: có mạch dẫn chức năng dẫn truyền 2) Miền hút: có lông hút chức năng: hấp thụ nước và muối khoáng 3) Miền sinh trưởng: nơi tế bào phân chia chức năng làm cho rễ dài ra 4) Miền chóp rễ chức năng che chở cho đầu rễ + Miền hút là quan trọng nhất. Vì có chức năng hút nước và muối khoáng + Khi di chuyển 1 cây đến nơi khác để trồng, chúng ta phải giữ nguyên bộ rễ, tránh bị đứt miền hút của rễ cây sẽ không hút nước muối khoáng được, cây sẽ bị chết.
6. Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Quan sát hình 11.2 trang 37SGK và mô tả sự hút nước và
muối khoáng của rễ: - Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ vỏ mạch gỗ vận chuyển lên các bộ phận khác của cây.
- Rễ mang các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất.
- Quá trình hút nước và muối khoáng quan hệ mật thiết với nhau vì muối khoáng được hấp thụ vào rễ và vận chuyển trong cây nhờ tan trong nước.
Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng của rễ: - Các loại đất trồng khác nhau: Ví dụ + Đất đá ong vùng đồi trọc có khả năng giữ nước kém ảnh hưởng xấu tới sự hút nước và muối khoáng của rễ.
+ Đất phù sa thuận lợi cho sự hút nước và muối khoáng của rễ. - Thời tiết khí hậu :Ví dụ: + Mùa đông nhiệt độ xuống quá thấp hoặc quá cao sự hút nước và muối khoáng của cây ngừng trệ.
+ Trời nắng, nhiệt độ cao cây thoát hơi nước nhiều nhu cầu nước của cây tăng. + Trời mưa nhiều, đất ngập nước lâu ngày rễ thối, chết mất khả năng hút nước và muối khoáng.
RỄ CỌC RỄ CHÙM
Đặc điểm Có 1 rễ cái to và nhiều rễ con mọc xiên
Có nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc từ gốc thân
Ví dụ: Cây cải, cây bưởi, cây
bàng …. Ví dụ: cây lúa, cây hành….
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.