
Trần Đình Tâm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6 HKI
I. TIẾNG VIỆT: 1. Cấu tạo từ Tiếng Việt * Có 2 loại: - Từ đơn: VD: mưa, nắng - Từ phức: Từ ghép: VD: đất nước Từ láy: lấm tấm 2. Nghĩa của từ - Cách giải thích nghĩa của từ.
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ) mà từ biểu thị. Cách giải thích: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. 3. Từ nhiều nghĩa:
Từ có hai nghĩa: Nghĩa chính và nghĩa chuyển VD: Từ “ăn” 4. Danh từ
Là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm. Làm thành phần chủ ngữ trong câu. 5. Động từ
Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Làm thành phần vị ngữ trong câu. 6. Tính từ
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. Làm thành phần vị ngữ trong câu. 7. Số từ
Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự. 8. Lượng từ
Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. 9. Cụm danh từ
Là loại tổ hợp do danh từ với một số từ phụ thuộc nó tạo thành. VD: Cả làng ấy. DT 10. Cụm động từ.
Là loại tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. VD: đang học bài. ĐT
Trần Đình Tâm
11. Cụm tính từ.
Là loại tổ hợp do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành, VD: còn trẻ lắm. TT
VĂN BẢN: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười - Con Rồng, Cháu Tiên. - Bánh Chưng, Bánh Giầy. - Thánh Gióng. - Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Sự tích Hồ Gươm.
- Sọ Dừa. - Thạch Sanh - Em bé thông minh - Cây bút thần - Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Ếch ngồi đáy giếng - Thầy bói xem voi - Đeo nhạc cho mèo - Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Treo biển - Lợn cưới, áo mới.
1. Nắm được khái niệm của các loại truyện: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện
cười.
2. Tóm tắt và nắm được nội dung cơ bản của các truyện đã học.
Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười
- Là truyện kể về các nhân
vật và sự kiện lịch sử
trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi
sự thật lịch sử.
- Là truyện kể về cuộc
đời, số phận của một số
kiểu nhân vật quen thuộc
(mồ côi, xấu xí, người
con riêng…).
- Có những chi tiết tưởng
tượng, kì ảo.
- Thể hiện ước mơ, niềm
tin của nhân dân về
- Là truyện mượn
chuyện về loài vật,
đồ vật hoặc chính
về con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ,
ngụ ý.
- Nêu bài học để
khuyên nhủ, răn
- Là truyện kể về
những hiện tượng
đáng cười trong cuộc
sống.
- Có yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười
hoặc mua vui. Phê
phán, châm biếm
Trần Đình Tâm
- Người kể chuyện phải tin
câu chuyện là có thật dù
có nhiều chi tiết tưởng
tượng.
- Thể hiện thái độ đánh giá
của nhân dân đối với sự
kiện và nhân vật lịch sử.
chiến thắng cuối cùng
của cái thiện - cái ác;
cái tốt - cái xấu.
- Người kể (nghe) không
tin câu chuyện là có thật.
dạy người ta trong
cuộc sống.
- Nhằm gây cười
hoặc mua vui, phê
phán, châm biếm
những thói hư, tật
xấu trong xã hội.
Từ đó hướng người
ta vươn tới cái đẹp.
những thói hư tật xấu
trong xã hội.
- Từ đó hướng người
ta vươn tới cái tốt
đẹp.
TẬP LÀM VĂN: KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
Dạng 1:
Kể chuyện về thăm lại trường sau mười năm.
Dàn bài
MB: Lí do về thăm trường sau mười năm xa cách (Nhân dịp nào? Lễ khai giảng hay
ngày nhà giáo Việt Nam 20/11).
TB: Chuẩn bị đến thăm trường (miêu tả, tâm trạng, bồn chồn, nao nức).
*Đến thăm trường: Quan cảnh chung của trường có gì thay đổi? Những gì còn lưu
lại.
- Gặp lại thầy cô, bạn bè cũ (nếu có).
- Trò chuyện, hỏi han, tâm sự, nhắc lại kỉ niệm cũ.
KB:
- Chia tay với trường, thầy cô giáo.
- Cảm xúc của bản thân.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.