
Thông tin tác giả
Họ và tên: Trần Thị Thanh Minh, Vũ Văn Trụ Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Khuất Hồng Minh Trường THPT Tùng Thiện
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Bài giảng KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY
Môn TOÁN – Lớp 12
Giấy phép học liệu mở: CC BY/ CCBY – SA
Giáo viên: Khuất Hồng Minh
Email: khuatminh78@gmail.com.vn
Đơn vị công tác: Trường THPT Tùng Thiện – Sơn Tây – Hà Nội
Tháng 10 – năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 2021
Giáo viên: Khuất Hồng Minh Trường THPT Tùng Thiện
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - HH: 12
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nắm được khái niệm chung về mặt tròn xoay.
− Hiểu được khái niệm mặt nón tròn xoay, phân biệt được các khái niệm: mặt nón tròn
xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay. − Biết công thức tính diện tích xung quanh hình nón tròn xoay, thể tích khối nón tròn xoay. 2. Năng lực
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và khắc phục sai sót.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tiếp cận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Quan sát hình ảnh trực quan, vận dụng xác định được sự hình thành của mặt tròn xoay, mặt nón tròn xoay.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Xác định được các yếu tố liên quan đến mặt tròn xoay, mặt nón tròn xoay, biết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của khối nón
+ Năng lực giao tiếp: Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận để xác định được yêu cầu thích hợp trong sự tương tác với bạn cùng nhóm và trước lớp. Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của bài học.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Phát biểu được chính xác định nghĩa mặt tròn xoay, mặt nón tròn xoay, phát biểu các công thức diện tích xung quanh và công thức tính thể tích khối nón tròn xoay
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng động, trung thực sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới ,biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị dạy học và học liệu sử dụng trong tiết dạy bao gồm:
+ Máy chiếu, bảng phụ, thước kẻ. + Giáo án PowerPoint, giáo án Word, sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu:
+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới.
+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với sự tạo thành mặt tròn xoay.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.