
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II – MÔN TOÁN 9
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II TOÁN 9-NĂM HỌC 2022-2023
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Dạng tổng quát: { ??+ ??= ?
?′?+ ?′?= ?′ (?)
2. Số nghiệm:
+ Nếu
?
?′ ≠
?
?′ thì hệ phương trình (I) có duy nhất một nghiệm.
+ Nếu
?
?′ =
?
?′ =
?
?′ thì hệ phương trình (I) vô số nghiệm.
+ Nếu
?
?′ =
?
?′ ≠
?
?′ thì hệ phương trình (I) vô nghiệm.
3. Phương pháp giải
Ví dụ: Giải hệ phương trình {?+ ??= ?
??−??= ?
Phương pháp cộng đại số Phương pháp thế
{?+ 5?= 7
3?−2?= 4 ⇔{2?+ 10?= 14
15?−10?= 20
⇔{17?= 34
3?−2?= 4 ⇔{?= 2
?= 1
{?+ 5?= 7
3?−2?= 4 ⇔{?= 7 −5?
3(7 −5?) −2?= 4
⇔{?= 2
?= 1
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN:
ax2 + bx + c = 0 (a 0)
1. Cách giải:
1) Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có 2 nghiệm: ?1 = 1; ?2 =
?
?
2) Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có 2 nghiệm: ?1 = −1; ?2 =
−?
? 3) Tính Δ = b2 – 4ac
Nếu Δ < 0 thì phương trình vô nghiệm
Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép
?1 = ?2 = −?
2? Nếu Δ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
?1 = −?+ √∆
2? ; ?2 = −?−√∆
2? + Chú ý: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có a.c < 0 thì phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.
2. Hệ thức Vi-ét: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 (Δ ≥ 0)
thì {
?1 + ?2 =
−?
? ?1?2 =
?
?
thuvienhoclieu .com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II – MÔN TOÁN 9
Trang 2
3. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng: Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình ?2 −??+ ?= 0. Điều kiện để có 2 số đó là ?2 −4?≥0
III. PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG: ax4 + bx2 + c = 0 (a 0) (1)
Cách giải:
1) Đặt t = x2 (t 0) thì phương trình (1) trở thành: at2 + bt + c = 0 (2)
2) Giải phương trình (2) theo ẩn t Nhận nghiệm không âm ?= ?0
3) Với mỗi t nhận được, giải: ?2 = ?0 ⇔[ ?= √?0
?= −√?0
IV. HÀM SỐ y = ax2 (a 0)
1. Tính chất của hàm số y = ax2 (a 0)
- Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi x > 0, nghịch biến khi x < 0 và bằng 0 khi x = 0
- Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0 và bằng 0 khi x = 0
2. Đồ thị hàm số y = ax2 (a 0) là một parabol có đỉnh là điểm O(0; 0), nhận Oy là trục đối xứng.
- Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và nhận điểm O(0; 0) là điểm thấp nhất.
- Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và nhận điểm O(0; 0) là điểm cao nhất.
a> 0 a < 0
3. Xác định hàm số y = ax2 biết đồ thị hàm số của nó đi qua điểm A(xA; yA)
Cách giải:
Vì đồ thị hàm số y = ax2 biết đi qua điểm A(xA; yA) nên ta có: ???
2 = ?? Giải tìm a.
Kết luận.
4. Sự tương giao của Parabol (P): y = ax2 và đường thẳng (D): y = kx + b
Cách giải:
1) Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P): ax2 – kx – b = 0 (1)
2) Tính Δ = (-k)2 – 4a.(-b)
(D) và (P) không cắt nhau (không điểm chung) (1) vô nghiệm Δ < 0
(D) và (P) tiếp xúc nhau (có 1 điểm chung) (1) có nghiệm kép Δ = 0
(D) và (P) cắt nhau tại 2 điểm (có 2 điểm chung) (1) có 2 nghiệm phân biệt Δ > 0
(D) và (P) giao nhau (có điểm chung) (1) có nghiệm Δ ≥ 0
IV. GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Kiến thức Minh họa
1. Dấu hiệu nhận
biết tiếp tuyến
?⊥?? ?ạ? ? ?à ?∈(?) ⇒a là tiếp tuyến của (O)
thuvienhoclieu .com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.