Quảng cáo
Tin học 9 - KHBD  - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Tin học 9 - KHBD - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

4

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

– Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được giải pháp dưới dạng thuật toán (bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối).

– Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

– Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng:

– Thao tác được với môi trường lập trình trực quan để bước đầu có tư duy thiết kế và điều khiển hệ thống (NLc).

3. Phẩm chất

– Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo và trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

– SGK Tin học 9, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

– SGK Tin học 9, dụng cụ học tập.

CHỦ ĐỀ 5 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH

BÀI 11. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

5

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: Khởi động, Khám phá

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.

b) Nội dung: GV nêu vấn đề, HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS SẢN PHẨM  GV chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV nêu tình huống hoạt động Khởi động, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi định hướng sau: “Theo em, trong tình huống này, vấn đề là gì và làm thế nào để giải quyết vấn đề?” Một số câu hỏi gợi ý khác: – Vấn đề xảy ra khi nào, ở đâu? – Tại sao vấn đề lại xảy ra vào thời gian, địa điểm đó? – Vấn đề xảy ra như thế nào? Có thể giải quyết vấn đề này bằng cách nào?

– HS xác định được vấn đề và đưa ra được một số cách thức để giải quyết vấn đề đó.

 HS thực hiện nhiệm vụ học tập – HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. – GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– HS tích cực suy nghĩ, trao đổi.

 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

– GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Lưu ý: HS có thể chưa mô tả được chính xác vấn đề và cách giải quyết vấn đề. HS chỉ cần mạnh dạn đưa ra ý kiến và quan điểm, có giải thích thể hiện sự suy nghĩ trong hoạt động học tập. GV căn cứ vào các ý kiến của HS để chốt lại hoạt động ở .

– HS nêu được vấn đề: HS phải xếp hàng dài trước cửa phòng y tế, đợi đến lượt khám sức khoẻ trong đợt tổ chức tư vấn sức khoẻ, dinh dưỡng cho HS toàn trường.

– HS phán đoán và có thể đưa ra nguyên nhân của vấn đề, đề xuất cách giải quyết theo ý kiến cá nhân của HS.

– HS tích cực phát biểu, thảo luận, hứng thú vào bài học mới.  Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV đánh giá, nhận xét.

– GV dẫn dắt HS vào bài học: “Vậy còn các vấn đề phức tạp khác trong thực tế, chúng ta nên giải quyết thế nào và quá trình giải quyết nên thực hiện theo các bước nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 11. Giải quyết vấn đề.”

– HS lắng nghe, có hứng thú vào bài học.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo