Quảng cáo
Địa lí 12 - SBT - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Địa lí 12 - SBT - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

4

GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Bài 21

Câu 1. Khoanh tròn chữ cái ứng với ý đúng.

1. Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm phát triển và phân bố giao thông đường bộ nước ta hiện nay?

A. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ được nâng cấp và mở rộng.

B. Nhiều thành tựu khoa học – công nghệ được ứng dụng trong quản lí.

C. Hệ thống đường bộ nước ta chưa kết nối với thế giới.

D. Trên cả nước đã hình thành nhiều đầu mối giao thông.

2.Giao thông đường sắt nước ta hiện nay

A. chỉ phục vụ vận chuyển hàng hoá.

B. chưa kết nối với thế giới.

C. chỉ có các trục chính.

D. có các tuyến đường sắt đô thị.

3. Ý nào dưới đây không đúng về giao thông đường thuỷ nội địa nước ta hiện nay?

A. Số lượng cảng thuỷ nội địa nhiều hơn số lượng cảng biển.

B. Giao thông đường thuỷ nội địa tập trung chủ yếu ở một số hệ thống sông chính.

C. Cơ sở vật chất – kĩ thuật của ngành ngày càng hiện đại, đồng bộ.

D. Giao thông đường thuỷ nội địa phát triển mạnh ở các tỉnh vùng Tây Nguyên.

4. Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm ngành bưu chính nước ta hiện nay?

A. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được chú trọng đầu tư, nâng cấp.

B. Mạng lưới bưu chính phát triển rộng khắp cả nước.

C. Ở các đô thị lớn, mạng lưới bưu chính phát triển nhanh và có mật độ cao.

D. Ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học – công nghệ.

5. Dịch vụ nào dưới đây thuộc ngành viễn thông?

A. Thư tín. B. Bưu phẩm. C. Bưu kiện. D. Truyền hình.

5

Câu 2. Xác định thông tin Đúng hoặc Sai bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng thể hiện đặc điểm phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay. Hãy sửa lại các câu sai.

Thông tin Đúng Sai Thông tin sửa lại

1. Nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tải.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

2. Ngành giao thông vận tải được đầu tư phát triển nhanh, ưu tiên phát triển giao thông đường thuỷ nội địa.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

3. Số lượt hành khách và khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng tăng.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

4. Giao thông vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển lớn nhất.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

5. Mạng lưới giao thông vận tải nước ta được phát triển rộng khắp; các tuyến giao thông được mở rộng, nâng cấp, hiện đại.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

6. Khu vực đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ mạng lưới giao thông vận tải cao hơn các khu vực khác.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

6

Câu 3. Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp với tình hình phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải nước ta.

Cột A Cột B

1. Đường bộ

a. Tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, loại hình giao thông này được đầu tư phát triển. Các tuyến giao thông đã được hình thành là Cát Linh – Hà Đông, Bến Thành – Suối Tiên,…

2. Đường sắt b. Một số tuyến chủ yếu hiện nay là Hải Phòng – Việt Trì, Hải Phòng – Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu – Cần Thơ,…

3. Đường thuỷ nội địa c. Các trục chính theo hướng Bắc – Nam là quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14. Các trục chính theo hướng Đông – Tây là quốc lộ 8, 9, 19,...

4. Đường biển d. Cả nước có 22 cảng đang được khai thác, trong đó có 10 cảng quốc tế và 12 cảng nội địa (năm 2021).

5. Đường hàng không e. Trên phạm vi cả nước đã quy hoạch bến cảng trung chuyển quốc tế tại Khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hoà).

Câu 4. Hoàn thành thông tin về ngành bưu chính và viễn thông ở nước ta vào bảng dưới đây.

Nội dung Ngành bưu chính Ngành viễn thông

Các dịch vụ của ngành

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

Tình hình phát triển

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

Mạng lưới phân bố

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

……………………………

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo