Quảng cáo
Địa lí 12 - SGV - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Địa lí 12 - SGV - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

8

KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 24

(Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Yêu cầu cần đạt

– Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.

– Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn.

– Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển.

– Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tích cực để thực hiện nhiệm vụ được giao của cá nhân hoặc nhóm.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được nhiệm vụ của nhóm và tích cực thể hiện trách nhiệm.

2.2. Năng lực đặc thù

– Nhận thức khoa học Địa lí: chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ; trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế và nêu hướng phát triển.

– Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế để xác định vị trí địa lí của vùng; xác định sự phân bố của các loại khoáng sản, nhà máy thuỷ điện, một số cây trồng và vật nuôi.

– Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu về những thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tạo ra sản phẩm để quảng bá về các thế mạnh của vùng.

3. Phẩm chất

– Yêu nước: ý thức bảo vệ các di sản tự nhiên và văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản tự nhiên, văn hoá.

– Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

9

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Thiết bị: máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có), phiếu học tập.

– Học liệu: hình ảnh, bản đồ tự nhiên, kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ, một số bài thơ hoặc ca dao về địa danh của vùng.

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu

Giới thiệu, đặt vấn đề về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; tạo hứng thú cho HS trước khi tham gia tiết học.

b) Tổ chức thực hiện

– Bước 1. GV tổ chức trò chơi “Đố vui bằng thơ”. GV đọc/trình chiếu các câu thơ về một số địa danh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

– Bước 2. HS tham gia trò chơi theo nhóm, đoán tên địa danh bằng cách ghi đáp án lên bảng phụ/giấy (nếu có thiết bị điện tử có kết nối internet, GV có thể sử dụng các ứng dụng như Classpoint để HS ghi câu trả lời ngắn).

– Bước 3. GV cung cấp thông tin phản hồi sau mỗi câu trả lời của các nhóm HS.

– Bước 4. GV nhận xét câu trả lời của HS, ghi điểm cộng cho các nhóm. Sau đó, GV dựa vào các từ khoá trong đáp án để kết nối vào nội dung chính của bài học.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a) Mục tiêu

Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.

b) Tổ chức thực hiện

– Bước 1. GV yêu cầu HS quan sát hình 24.1 và đọc thông tin mục I trong SGK để hoàn thành nhiệm vụ học tập:

+ Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Nêu một số đặc điểm dân số của vùng.

– Bước 2. HS làm việc cặp đôi, ghi chú đáp án lên giấy tập.

– Bước 3. Đại diện các cặp đôi HS trình bày trước lớp, các HS khác bổ sung (GV yêu cầu HS kết hợp việc trình bày vị trí địa lí trên bản đồ treo tường/trình chiếu trên máy chiếu).

– Bước 4. GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS và hệ thống hoá kiến thức.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo