
24
Phần hai HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI TRONG TOÁN 5
1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (2 tiết) A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; … – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính. – Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu I. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn”. GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết số (bảng con). Hoặc ngược lại.
II. Thực hành, luyện tập
Thực hành Bài 1: – HS đọc yêu cầu. (GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.) – HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng theo các hàng. – HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn. – Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày.
Bài 2: – HS đọc yêu cầu. – HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
25
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ: 987 < 1 082. Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số → 987 bé hơn 1 082 → Điền dấu <. ... − GV hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận.
Bài 3:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu. – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải thích). Ví dụ: a) Đ; b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự nhiên lớn nhất); c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60 000, …); d) Đ → HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
Vui học – Hoạt động nhóm bốn. – Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm đường về nhà. → Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
→ Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục nghìn giống nhau. Ví dụ: 75 218 → 423 071 925.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
Bài 4: – HS đọc yêu cầu. – HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính. – HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn. – Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính và thứ tự tính. (GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
75 218
473 893
423 071 925
6 278 913
100 070 070 175 092
827 710
75 946 060
79 927
56 375
26
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép cộng, trừ và phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/biểu thức), khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
• Biểu thức chỉ có phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước → Sau đó lấy kết quả nhân với 35 → 136 × 35 = 4 760.
…
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800 = (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000
= 61 000
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn → Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 – 46) (nhân một số với …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.