
HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0) VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Chương 6
Phần SỐ VÀ ĐẠI SỐ
A. MỤC TIÊU
1. Năng lực chuyên môn
Hàm số y = ax2 (a ≠ 0):
– Thiết lập được bảng giá trị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Vẽ được đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Nhận biết được tính đối xứng (trục) và trục đối xứng của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và đồ thị (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, ...).
Phương trình bậc hai một ẩn:
– Nhận biết được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
– Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
– Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
– Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Định lí Viète:
– Giải thích được định lí Viète và ứng dụng (ví dụ: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số biết tổng và tích của chúng, ...).
2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng.
3. Hình thành các phẩm chất
– Yêu nước, nhân ái.
– Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
152
B. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
Bài 1. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt:
– Thiết lập được bảng giá trị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Vẽ được đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Nhận biết được tính đối xứng (trục) và trục đối xứng của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. Một số chú ý
Lập bảng giá trị của hàm số: GV cần rèn cho HS thực hiện một cách thuần thục với các hàm số có giá trị của a thường gặp, tránh các hệ số a lớn không thuận lợi cho việc vẽ đồ thị sau này.
III. Gợi ý các hoạt động cụ thể
HĐKĐ
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m. Quãng đường chuyển động s (m) của vật theo thời gian rơi t (giây) được cho bởi công thức s = 5t2. Sau khi thả 2 giây, quãng đường vật di chuyển được là bao nhiêu mét?
– Mục đích của HĐKĐ: Kích thích HS khả năng tư duy sáng tạo, tìm hiểu về hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Gợi ý tổ chức HĐKĐ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét; GV sử dụng cơ hội để giới thiệu bài.
153
1. Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
HĐKP 1
Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR2, trong đó R là bán kính của hình tròn và π ≈ 3,14. a) Tính diện tích của hình tròn với R = 10 cm. b) Diện tích S có phải là hàm số của biến số R không?
1
O
Hình 1
R
– Mục đích của HĐKP 1: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận, nhận biết hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
– Gợi ý tổ chức HĐKP 1: GV nêu câu hỏi, HS thực hiện tính toán trên giấy nháp. GV gọi HS trả lời, lớp nhận xét; GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
Hướng dẫn – Đáp án:
a) S = 3,14 . 102 = 314 (cm2).
b) Diện tích S là hàm số của biến số R.
Thực hành 1.
a) Xác định hệ số của x2 trong các hàm số sau: y = 0,75x2; y = – 3x2; y x = 1
4
2.
b) Với mỗi hàm số đã cho ở câu a), tính giá trị của y khi x = – 2; x = 2.
– Mục đích của Thực hành 1: HS trải nghiệm nhận biết hệ số của x2, tính được giá trị của hàm số tương ứng với giá trị của x.
– Gợi ý tổ chức Thực hành 1: GV cho HS phát biểu, lớp nhận xét, GV đánh giá.
Hướng dẫn – Đáp án:
a) Hệ số của các hàm số y = 0,75x2, y = –3x2, y x = 1 4
2lần lượt là 0,75; –3; 1 4.
b)
x –2 2
y = 0,75x2 3 3
y = –3x2 –12 –12
y x = 1 4
2 1 1
154
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.