
3
Chủ đề 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 28. CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS:
Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng:
− Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
− Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
− Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
− GV: Các hình trong bài 28 SGK; phiếu học tập.
− HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có ở HS về một số chức năng của môi trường.
* Cách tiến hành:
– GV giới thiệu về chủ đề Sinh vật và môi trường để HS có sự hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề này.
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Khởi động (SGK trang 96).
– GV tổ chức cuộc thi kể nhanh và đúng nhiều nhất về những thứ mà con người và sinh vật cần từ môi trường.
Gợi ý: Ngoài không khí và nước, con người và sinh vật còn cần nhiều thứ từ môi trường như thức ăn, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi,… và các nhiên liệu, nguyên liệu như quặng, than đá, dầu mỏ,…
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Chức năng của môi trường”.
4
Lưu ý: GV không nên nhận xét đúng, sai vì đây chỉ là hoạt động khởi động nên chỉ khuyến khích HS tìm câu trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người và sinh vật của môi trường
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người và sinh vật của môi trường.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 (SGK trang 96), đọc nội dung trong hộp thông tin và thảo luận nhóm:
+ Môi trường cung cấp chỗ ở, bảo vệ con người, sinh vật như thế nào?
Gợi ý:
+ Hình 1: Môi trường cung cấp đất để con người xây dựng nhà ở giúp che nắng, che mưa,…
+ Hình 2: Môi trường cung cấp không khí, ánh sáng trong lành; không gian để vui chơi, học tập, nghỉ ngơi,… cho con người và sinh vật.
+ Hình 3: Môi trường là nơi sống, nơi trú ẩn của hàng triệu loài sinh vật.
– GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường có chức năng cung cấp chỗ ở, không gian cần thiết cho các hoạt động của con người, sinh vật trên Trái Đất; điều hoà không khí và là nơi bảo vệ con người, sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài như mưa, rét, nóng nực, tia cực tím,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò cung cấp một số nhu cầu sống thiết yếu cho con người và sinh vật của môi trường
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò cung cấp những nhu cầu sống thiết yếu khác của môi trường.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK trang 97, 98), đọc nội dung trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm:
+ Các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 cho chúng ta biết môi trường có chức năng gì?
+ Em còn biết những chức năng nào khác của môi trường?
Gợi ý:
+ Hình 4, 5: Môi trường cung cấp đất, nước, không khí cần cho sự sống của con người và các sinh vật. Con người dựa vào môi trường để sản xuất ra lương thực, thực phẩm,… phục vụ nhu cầu sống thiết yếu.
+ Hình 6, 7, 8: Môi trường cung cấp các loại khoáng sản như than đá, quặng kim loại, dầu mỏ, khí tự nhiên,… làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của con người.
+ Hình 9: Tài nguyên rừng: nơi sống của vô số loài thực vật, động vật mà còn có vai trò
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.