
môn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LỚP NGỮ VĂN
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa NGỮ VĂN 12 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tập hai
2
BÀI 6 HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ (TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN) (14 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo trong một văn bản nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong văn bản để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận.
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; phát huy trách nhiệm của công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, thuyết phục thể hiện qua cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn, lời kêu gọi của bản Tuyên ngôn Độc lập.
– Kĩ năng đọc văn bản nghị luận (phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; phân tích sự kết hợp các thao tác nghị luận; phân tích được biện pháp tu từ, từ ngữ, câu phủ định, khẳng định; nhận biết và phân tích được vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm).
3
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các phiếu học tập tham khảo.
– Trang Padlet học tập của lớp để HS công bố sản phẩm khái quát đặc điểm thể loại văn nghị luận và cách đọc.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KÍCH HOẠT KIẾN THỨC NỀN VỀ KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận (đã học ở tiết trước).
b. Sản phẩm: Phần tham gia trò chơi của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”, chia lớp thành các đội chơi để trả lời câu hỏi. Đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Câu 1: Nối thao tác nghị luận (cột A) với định nghĩa (cột B) tương ứng:
A B
1. Chứng minh a. Đặt hai đối tượng trong mối tương quan để nhận ra điểm tương đồng, khác biệt.
2. Giải thích b. Trình bày các bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
3. Bình luận
c. Nêu định nghĩa cho các khái niệm được sử dụng trong văn bản, nhằm thống nhất cách hiểu về khái niệm giữa người viết và người đọc.
4. So sánh
d. Chia nhỏ đối tượng cần bàn để xem xét đặc điểm của từng phần, từng bộ phận, sau đó, khái quát đặc điểm chung của đối tượng.
5. Phân tích e. Thể hiện ý kiến, quan điểm khen, chê, đồng tình hay phản đối của người viết đối với vấn đề nghị luận.
6. Bác bỏ f. Chỉ ra, phân tích sự sai lầm trong các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà người khác đưa ra.
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận thể hiện qua cách .................. để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết, từ đó, khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
Việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử dụng, kết hợp các thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm sẽ giúp bạn lí giải được .................. của văn bản nghị luận, từ đó, có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn .................. của văn bản.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.