
BÀI
15
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
CHƯƠNG 4: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
PHẦN NĂM: TIẾN HOÁ
15.1. Để chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung một nguồn gốc, những nhà khoa học đã dựa trên cơ sở là các bằng chứng tiến hoá nào?
15.2. Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có …(1)…, nằm ở những vị trí …(2)… trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
15.3. Những ví dụ sau đây là đúng hay sai khi nói về các cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể sinh vật có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi? Ghi Đ hoặc S vào cột tương ứng.
Nội dung các ví dụ Đ/S
1. Cánh chim và tay người.
2. Cánh dơi và cánh bướm.
3. Tay người và chi trước của chó.
4. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn.
5. Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.
15.4. Có bao nhiêu bằng chứng không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
(1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
(3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
(4) Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích tuyến sữa không hoạt động.
(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu hà lan đều là biến dạng của lá.
(6) Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 5.
2
15.5. Đối với các dạng hoá thạch của sinh vật, di tích thu được thường là
A. cơ thể sinh vật nguyên vẹn.
B. từng phần của cơ thể.
C. cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc.
D. cơ thể sinh vật được bảo tồn toàn vẹn.
15.6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Hoá thạch là bằng chứng …(1)... về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy các loài đã từng tồn tại và …(2)... như thế nào theo thời gian.
15.7. Cơ quan thoái hoá là cơ quan
A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B. biến mất hoàn toàn.
C. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
D. thay đổi cấu tạo.
15.8. Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
A. cấu tạo trong của các nội quan.
B. các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide.
D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
15.9. Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β-hemoglobin như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc, được gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng hoá thạch.
C. bằng chứng tế bào học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
15.10. Cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản nào?
15.11. Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển chung của loài.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
D. thực hiện các chức phận giống nhau.
3
15.12. Nối mỗi dữ kiện ở (cột A) với loại bằng chứng tiến hoá (cột B) sao cho phù hợp.
Dữ kiện (cột A) Bằng chứng tiến hoá (cột B)
1. Hiện tượng người sinh ra có đuôi. a. Tế bào học
2. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào; tế bào được sinh ra từ tế bào có trước và các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau.
b. Giải phẫu so sánh
3. Bộ ba -GUU- trong mã di truyền từ virus đến người đều mã hoá cho amino acid valine.
c. Hoá thạch
4. Dấu chân khủng long có niên đại cách đây 113 triệu năm. d. Sinh học phân tử
15.13. Vì sao nói cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng?
15.14. Xác định cơ quan tương đồng trong các ví dụ sau.
A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu hà lan.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế trũi (Gryllotalpa brachyptera).
D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
15.15. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.