
2
BÀI 15
CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ (2 tiết)
PHẦN NĂM: TIẾN HOÁ
Chương 4. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
I. MỤC TIÊU
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC YÊU CẦU CẦN ĐẠT MÃ HOÁ
1. Về năng lực a. Năng lực sinh học
Nhận thức sinh học
Trình bày được các bằng chứng tiến hoá: bằng chứng hoá thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử. SH 1.2
Phân loại được cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái hoá. SH 1.3
Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau.
SH 1.8
Tìm hiểu thế giới sống
Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến các bằng chứng tiến hoá. SH 2.1
Sưu tầm, thu thập được tài liệu liên quan đến các bằng chứng tiến hoá. SH 2.4
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật. SH 3.1
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để vận dụng vào những tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học.
TCTH 6.3
3
Giao tiếp và hợp tác Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. GTHT 4
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. VĐST 2
2. Về phẩm chất
Trách nhiệm Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân. TN 1.3
Chăm chỉ Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. CC 1.2
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
‒ Dạy học trực quan.
‒ Dạy học theo nhóm.
‒ Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
‒ Phương pháp đàm thoại.
‒ Kĩ thuật trình bày một phút, động não, khăn trải bàn hoặc think – pair – share.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
‒ GV chuẩn bị các hình ảnh, video liên quan đến các bằng chứng tiến hoá.
‒ Các câu hỏi liên quan đến bài học.
‒ Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
‒ Bảng trắng hoặc giấy roki, bút lông.
‒ Biên bản thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động
GV đặt vấn đề theo tình huống gợi ý trong SGK.
GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh hoặc video khác và sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não để tổ chức hoạt động khởi động cho HS. Từ đó, định hướng cho HS nghiên cứu và giải quyết vấn đề đặt ra của bài học.
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu bằng chứng hoá thạch
a. Mục tiêu
SH 1.2; SH 1.8; SH 2.1; TCTH 6.3; CC 1.2.
b. Tổ chức thực hiện
GV sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và kĩ thuật think – pair – share để tổ chức hoạt động học tập cho HS.
4
GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề.
1. Cho thêm các ví dụ về một số loại hoá thạch khác mà em biết.
Gỗ hoá thạch, xác sinh vật đã bị tuyệt chủng, bộ xương hoá thạch, răng hoá thạch, dấu chân hoá thạch,….
Luyện tập
* Hoá thạch có ý nghĩa gì với việc nghiên cứu sự tiến hoá của sinh giới?
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Căn cứ vào hoá thạch trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật. Ngược lại, từ những sinh vật hoá thạch đã xác định tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất đá.
Hoá thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.
Sau hoạt động 1, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận như ý (1) ở SGK, trang 103.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh
a. Mục tiêu
SH 1.2; SH 1.3; SH 1.8; SH 3.1; GTHT 4; TT 1.3; CC 1.2.
b. Tổ chức thực hiện
GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, hỏi – đáp nêu vấn đề kết hợp sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn và gợi ý cho HS làm việc và thảo luận nội dung trong SGK.
2. Quan sát Hình 15.2, hãy cho biết những biến đổi ở phần xương chi trước giúp mỗi loài thích …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.