Quảng cáo
Mĩ Thuật 5 - Bản 2 - SGV - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo
QR

Mĩ Thuật 5 - Bản 2 - SGV - bản mẫu - Bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo

Nguồn: chantroisangtao.vn

Xem trước nội dung

PHẦN HAI HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ

MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1. Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước và nhân ái ở HS:

– Phát triển tình cảm gắn kết với gia đình, bạn bè, cộng đồng. Xây dựng tinh thần trách nhiệm của bản thân với cộng đồng trong hoạt động ngày hè.

– Phân tích được vẻ đẹp của SPMT và biết ứng dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày. Trân trọng, giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, gìn giữ nét đẹp giá trị văn hoá truyền thống trong hoạt động ngày hè, hoạt động làm diều.

– Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ trong thực hành, sáng tạo, tích cực tự giác và nỗ lực học tập.

– Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm của mình với cộng đồng, với nhóm trong hoạt động ngày hè và làm diều.

– Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm và

liên hệ nội dung bài học với hình ảnh trong cuộc sống.

– Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo.

2. Về năng lực

2.1. Năng lực đặc thù môn học

– Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát các hình ảnh thường gặp trong hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong ngày hè. Cảm nhận được vẻ đẹp, giá trị văn hoá, biết trân trọng bảo vệ giữ gìn nét đẹp văn hoá của dân tộc. Lựa chọn được hình ảnh ấn tượng, điển hình nhất đưa vào thể hiện sản phẩm.

– Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành về thế giới tuổi thơ cụ thể là hoạt động ngày hè và thực hiện được một sản phẩm diều với chất liệu tự chọn.

CHỦ ĐỀ 1

(4 tiết) THẾ GIỚI TUỔI THƠ

15

– Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của bức tranh, sản phẩm diều và nêu được những công dụng của SPMT trong đời sống hằng ngày, đưa ra hướng phát triển mở rộng thêm SPMT bằng nhiều chất liệu. Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.

2.2. Năng lực chung

– Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, sưu tầm những vật liệu phù hợp để hoàn thiện bài thực hành.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thực hành, trưng bày, chia sẻ, nhận xét sản phẩm.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo SPMT.

2.3. Năng lực đặc thù của học sinh

– Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng ngôn ngữ tiếng Việt để trao đổi thảo luận, nhận xét trong thực hành cũng như giới thiệu, chia sẻ sản phẩm,…

– Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều, ba chiều, lựa chọn hình khối phù hợp, để so sánh tỉ lệ giữa các chi tiết, hình ảnh mĩ thuật dài – ngắn, cao – thấp khi tạo sản phẩm.

PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

– Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá.

– Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1. Giáo viên

– SGK, SGV.

– Một số tranh, ảnh hoạt động trong ngày hè, hoạt động làm diều, hội thi thả diều,…

– Tranh của HS với nhiều chất liệu.

– Các bước hướng dẫn cách tạo SPMT.

– Phương tiện hỗ trợ (nếu có).

2. Học sinh

– SGK, VBT (nếu có).

– Đồ dùng học tập, giấy vẽ, màu vẽ, bút vẽ, tẩy/ gôm,…

– Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.

16

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo