Quảng cáo
Chuyên đề phương trình hàm đa thức Nguyễn Phúc Thọ
QR

Chuyên đề phương trình hàm đa thức Nguyễn Phúc Thọ

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Chuyên đề phương trình hàm đa thức Nguyễn Phúc Thọ Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề phương trình hàm đa thức Nguyễn Phúc Thọ Chuyên đề phương trình hàm đa thức Nguyễn Phúc Thọ Chuyên đề phương trình hàm đa thức do tác giả Nguyễn Phúc Thọ biên soạn, bao gồm 22 trang chứa các bài toán thú vị liên quan đến phương trình hàm đa thức. Cuốn sách cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho mỗi bài toán, giúp bạn hiểu rõ về chủ đề này. Dưới đây là một số ví dụ bài toán được trích dẫn từ chuyên đề này: Tìm tất cả các đa thức P(x) sao cho P(a + b) = 6 P(a) + P(b) + 15a^2b^2(a + b), với mọi số phức a và b thoả mãn a^2 + b^2 = ab. Tìm đa thức P(x) với hệ số thực, có bậc nhỏ hơn n, sao cho tồn tại n số thực đôi một phân biệt a1, a2, ..., an thỏa mãn điều kiện |P(ai)− P(aj)| = n|ai − aj| với mọi i, j thuộc {1,2,...,n}. Tìm tất cả các đa thức P(x) với hệ số thực và không có nghiệm bội sao cho với mọi số phức z, phương trình zP(z) = 1 thoả mãn khi và chỉ khi P(z −1)P(z + 1) = 1. Đây là những bài toán thú vị và thách thức đối với những ai đam mê toán học và muốn thử sức với phương trình hàm đa thức. Sau khi giải quyết các bài toán này, bạn sẽ có cơ hội hiểu sâu hơn về lĩnh vực này và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách logic và sáng tạo.

Xem trước nội dung

Mỗi Tuần Một Bài Toán-Thảo Luận Biên soạn:Nguyễn Phúc Thọ

CHUYÊN

ĐỀ2021

PHƯƠNG TRÌNH HÀM ĐA THỨC

NGUYỄN PHÚC THỌ

MỖI TUẦN MỘT BÀI TOÁN-THẢO LUẬN

1 2021

Mỗi Tuần Một Bài Toán-Thảo Luận Biên soạn:Nguyễn Phúc Thọ

PHƯƠNG TRÌNH HÀM ĐA THỨC

Bài toán 1. Tìm tất cảcác đa thức P(x) thoảmãn

P(a+ b) = 6 ¡ P(a)+ P(b) ¢ +15a2b2(a+ b) (1)

Với mọi sốphức a và b sao cho a2 + b2 = ab.

Titu Andreescu

Lời giải.

Cho a = b = 0 vào (1) được P(0) = 0. Do đó P(x) = cnxn + cn−1xn−1 +...+ c1x với n ≤1, cn ̸= 0.

Giảsửrằng a2 +b2 = ab. Ta sẽkhẳng định rằng với mọi k ≤1, tồn tại một hằng sốf sao cho

ak + bk = fk(a+ b)k.

Thật vậy f1 = 1. Ta có

a2 + b2 = (a+ b)2 −2ab = (a+ b)2 −2(a2 + b2)

Suy ra: a2 + b2 = 1

3(a+ b)2. Do đó f2 = 1

3.

Với mọi k ≥2. Ta lại có

fk+1(a+ b)k+1 = ak+1 + bk+1 = (ak + bk)(a+ b)−ab(ak−1 + bk−1) = fk(a+ b)k+1 −1

3 fk−1(a+ b)k+1

Hay fk+1 = fk −1

3 fk−1. Đặc biệt thấy f3 = 0 và f4 = −1

9 = f5. Từđây, ta dùng phương trình sai

phân tuyến tính được

fk = µp

3+ i

2 p

3

¶k + µp

3−i

2 p

3

¶k

Do đó, với mọi k ≥6 thì

|6fk| ≤12 ¯¯¯¯

p

3+ i

2 p

3

¯¯¯¯

k = 12 µ 1 p

3

¶k ≤12

27 < 1 (2)

Từ(1) có P(a+b) = 6 ¡ P(a)+P(b) ¢ +5

3(a+b)5 (3). Cân bằng hệsố(a+b)k của (3) được (1−6fk)ck =

0 với k ̸= 5, do (2) suy ra ck = 1 với mọi k ̸= 5

Cân bằng hệsố(a + b)5 của (3) được c5 = 6f5c5 + 5

3 suy ra c5 = 1. Do đó được P(x) = x5 thoả

mãn bài toán.

Bài toán 2. Tìm tất cảcác đa thức P(x) với hệsốthực thoảmãn P(x)

yz + P(y)

zx + P(z)

xy = P(x−y)+ P(y−z)+ P(z −x)

Với mọi sốthực x, y, z khác 0 mà 2xyz = x+ y+ z.

USAMO 2019

Lời giải.

Dễthấy P(x) = 0 thoảmãn bài toán. Bây giờxét trường hợp degP = n ≥1. Phương trình đã

cho được viết lại

xP(x)+ yP(y)+ zP(z) = xyz[P(x−y)+ P(y−z)+ P(z −x)] (1)

Cốđịnh x > 0. Chọn 0 < z < 1

2x. Bây giờ, đểthoảmãn điều kiện giảthiết, ta chọn y = x+ z 2xz −1.

Khi đó phương trình (1) viết lại thành

xP(x)+ x+ z 2xz −1P µ x+ z

2xz −1

¶ + zP(z) = xz(x+ z)

2xz −1

· P µ x− x+ z 2xz −1

¶ + P µ x+ z

2xz −1 −z ¶ + P(z −x) ¸

2 2021

Mỗi Tuần Một Bài Toán-Thảo Luận Biên soạn:Nguyễn Phúc Thọ

Lấy đạo hàm hai vếtheo z được

−2x2 +1

(2xz −1)2 P µ x+ z

2xz +1

¶ −(x+ z)(2x2 +1)

(2xz −1)3 P‘ µ x+ z

2xz −1

¶ −P(z)+ zP‘(z)

= x(2xz2 −x−2z)

(2xz −1)2

· P µ x− x+ z 2xz −1

¶ + P µ x+ z

2xz −1 −z ¶ + P(z −x) ¸

+ xz(x+ z)

2xz −1

½ 2x2 −1

(2xz −1)2 P‘ µ x− x+ z 2xz −1

¶ − · 2x2 +1 (2xz −1)2 +1 ¸ P‘ µ x+ z

2xz −1 −z ¶ + P‘(z −x) ¾

Bây giờcho z →0+, ta được

(2x2 +1)[xP‘(−x)−P(−x)]+ P(0) = −x2[P(2x)+2P(−x)] (2)

Hai đa thức ởhai vếcủa phương trình trên nhận giá trịbằng nhau tại vô sốgiá trịdương

của x nên chúng đồng nhất với nhau.

1) Nếu P(x) = ax+ b với a ̸= 0 khi đó phương trình (2) được viết lại thành

(2x2 +1)(2ax−b)+ b = −3bx2,∀x ∈R

So sanh hệsốx3 hai vếđược a = 0, mâu thuẫn.

2) Nếu degP = 2. Khi đó đa thức P(x) có dạng P(x) = ax2+bx+c với a ̸= 0. Thay lại vào phương

trình (2) và rút gọn, ta được

4bx3 +(c −3a)x2 +2bx = 0,∀x ∈R

Từđó suy ra b = 0 và c = 3a. Do đó P(x) = a(x2 +3),∀x ∈R.

3) Nếu degP = n ≥3. Gọi c là hệsốcao nhất của P(x). So sánh hệsốxn+2 ởhai vếcủa phương

trình (2) được,

2[na(−1)n−1 −a(−1)n] = −[2na+2a(−1)n]

Hay

n(−1)n = 2n−1

Tuy nhiên phương trình này không có nghiệm với mọi n ≥3.

Vậy P(x) = 0 và P(x) = a(x2 +3) với mọi x ∈R thoảmãn bài toán.

Bài toán 3. Tìm tất cảcác đa thức P(x) với hệsốthực thoảmãn

(x+4y)P(z)+(y+4z)P(x)+(z +4x)P(y) = xP(2y−z)+ yP(2z −x)+ zP(2x−y) (1)

Với mọi x, y, z ∈R thoảmãn 3(x+ y+ z) = xyz(2).

TST KHTN 2020-2021

Lời giải.

Dễthấy hai bộnghiệm (x, y, z) = (3,3,3);(−3,−3,−3) thoả(2), do đó thay từng bộvào (1) được

P(3) = P(−3) = 0(3).

Với bộ(x, y, z) = (0,a,−a) với a ∈R thoảmãn (2), thay bộnày vào (1) được

4aP(−a)−3aP(0)−aP(a) = aP(−2a)−aP(−a),∀a ∈R

Hay

5xP(−x) = P(x)+ P(−2x)+3P(0),∀x ∈R (4)

Dễthấy P(x) = 0 thoảmãn bài toán.

Xét degP = n ≥1, gọi hệsốbậc n của đa thức P(x) là b khác 0.

Khi đó cân bằng hệsốbậc n của (4) được

5b(−1)n = b + b(−2)n

3 2021

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo