Quảng cáo
Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm tìm GTNN GTLN biểu thức nhiều biến
QR

Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm tìm GTNN GTLN biểu thức nhiều biến

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm tìm GTNN GTLN biểu thức nhiều biến Bản PDF - Nội dung bài viết Chia sẻ về tài liệu về Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm tìm GTNN GTLN biểu thức nhiều biếnKỹ thuật giảm biến và ứng dụng của đạo hàmBước 1: Sử dụng kỹ thuật giảm biếnBước 2: Sử dụng các điều kiện ràng buộc (*)Bước 3: Xét sự biến thiên của hàm f(t)Ví dụ minh họa Chia sẻ về tài liệu về Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm tìm GTNN GTLN biểu thức nhiều biến Tài liệu mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay bao gồm những phần chuyên sâu về Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng của đạo hàm trong việc tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức nhiều biến. Nó được biên soạn bởi cô giáo Võ Thị Ngọc Ánh từ trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, tỉnh Kon Tum. Tài liệu này hướng dẫn một số kỹ thuật cụ thể, bước đi chi tiết để giải quyết các bài toán liên quan đến việc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức hai biến và ba biến. Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng của đạo hàm Để giải quyết bài toán, chúng ta cần thực hiện các bước cụ thể như sau: Bước 1: Sử dụng kỹ thuật giảm biến Trong bước này, ta sẽ sử dụng các kỹ thuật như thay biến, đặt biến phụ để đưa biểu thức về một biến hoặc so sánh với hàm một biến. Các kỹ thuật này giúp ta dễ dàng hơn trong việc giải quyết bài toán. Bước 2: Sử dụng các điều kiện ràng buộc (*) Ở bước này, ta cần sử dụng các điều kiện ràng buộc và bất đẳng thức cơ bản để xác định miền giá trị của biến khi các biến khác thay đổi trong khoảng điều kiện (*) đã cho. Bước 3: Xét sự biến thiên của hàm f(t) Ở bước cuối cùng, ta sẽ xem xét sự biến thiên của hàm f(t) để suy ra kết quả về giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức P. Ví dụ minh họa Trong tài liệu này, cô giáo đã cung cấp một số ví dụ minh họa để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách áp dụng các kỹ thuật giảm biến và đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức. Qua những ví dụ này, học sinh sẽ có cơ hội rèn luyện và áp dụng kiến thức vào thực tế. Tài liệu này sẽ giúp học sinh lớp 12 ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi môn Toán cấp tỉnh. Với sự hướng dẫn chi tiết từ cô giáo Võ Thị Ngọc Ánh, chắc chắn học sinh sẽ nắm vững những kiến thức quan trọng và sử dụng thành thạo trong giải bài toán. Đó chính là sự giá trị và ý nghĩa của tài liệu về Kỹ thuật giảm biến và ứng dụng đạo hàm trong việc tìm giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của biểu thức nhiều biến. Hy vọng rằng tài liệu này sẽ giúp ích cho học sinh trong quá trình học tập và ôn thi.

Xem trước nội dung

MỘT SỐ KỸ THUẬT GIẢM BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT, GIÁ TRỊ LỚN NHẤT CỦA BIỂU THỨC NHIỀU BIẾN

- Chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12-

Tác giả: Võ Thị Ngọc Ánh- THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành-Kon Tum (27/02/2021) I. MỘT SỐ KỸ THUẬT GIẢM BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT, GIÁ TRỊ LỚN NHẤT CỦA BIỂU THỨC HAI BIẾN

1. Các bước giải bài toán Bước 1: Sử dụng các kĩ thuật giảm biến đưa biểu thức P = ( ) f t (t cũng có thể là x hoặc y ) hoặc so sánh bất đẳng thức ( ,≤≥)giữa P với hàm một biến ( ) f t . +Kỹ thuật 1: Thế biến để chuyển P về một biến ( là một trong các biến đã cho). +Kỹ thuật 2: Đặt biến phụ để chuyển P về một biến (là biến phụ đã đặt). +Kỹ thuật 3: Đánh giá bất đẳng thức ( ,≤≥) và đặt biến phụ (nếu cần) để chuyển việc đánh giá P về khảo sát hàm một biến.

Bước 2: Sử dụng các điều kiện ràng buộc (*), các bất đẳng thức cơ bản (được chứng minh trước đó) để tìm điều kiện “chặt” của biến t , thực chất đây là miền giá trị của t khi x , y thay đổi thỏa điều kiện (*).

Bước 3: Xét sự biến thiên của hàm ( ) f t và suy ra kết quả về giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất (nếu có) của biểu thức P .

2. Các ví dụ minh họa  Kĩ thuật 1: Thế biến để đưa biểu thức P về một biến Ví dụ 1: Cho ,x y∈ thỏa mãn 2 0, 12 y x x y ≤ + = + . Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức 2 17 P xy x y = + + + .  Lời giải: Ta có 2 2 12 12 x x y y x x + = + ⇔ = + − nên 2 2 3 2 ( 12) 2( 12) 17 3 9 7 P x x x x x x x x x = + − + + + − + = + − − . Vì 0 y ≤ nên 2 12 0 4 3 x x x + − ≤ ⇔−≤ ≤ . Xét hàm số 3 2 ( ) 3 9 7 f x x x x = + − − xác định và liên tục trên [ ] 4;3 − .

Ta có 2 1 '( ) 3 6 9, '( ) 0 3 x f x x x f x x =  = + − = ⇔= − 

và ( 4) 12, ( 3) 20, f f − = − − =

(1) 12, (3) 20 f f = − = . Nên

[-4;3] min ( ) (1) 12 x f x f ∈ = = − ,

[-4;3] max ( ) (3) 20 x f x f ∈ = = . Hay ta được 12 20 P − ≤ ≤ .

Khi 2 1 1

10 12

x x

y y x x

= =   ⇔   = − = + −  

thì 12 P = − , khi 2 3 3 0 12

x x y y x x

= =   ⇔   = = + −  

thì 20 P = .

Vậy, giá trị nhỏ nhất của P là 12 − đạt được khi 1; 10 x y = = − , giá trị lớn nhất của P là 20 đạt được khi 3; 0 x y = = .  Kĩ thuật 2: Đặt biến phụ để đưa biểu thức P về biểu thức theo một biến  Dạng 1: Đặt biến phụ đối với biểu thức P có dạng đối xứng Ví dụ 2: (Đề thi đại học khối D, năm 2009) Cho các số thực không âm ,x y thay đổi và thỏa mãn 1 x y + = . Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2 (4 3 )(4 3 ) 25 P x y y x xy = + + + .  Lời giải: Ta có,

2 2 3 3 2 2 3 2 2 16 12( ) 34 16 12 ( ) 3 ( ) 34 16 2 12 P x y x y xy x y x y xy x y xy x y xy   = + + + = + + − + + = − +   Đặt t xy = , ta được 2 16 2 12 P t t = − + .

Ta có ( )

2 1 0 4 4 x y xy + ≤ ≤ = nên 1 0; 4 t   ∈   

.

Xét hàm số 2 ( ) 16 2 12 f t t t = − + xác định và liên tục trên 1 0; 4      

.

2 1 '( ) 32 2; '( ) 0 16 f t t f t t = − = ⇔= .

Mà 1 191 1 25 (0) 12, , 16 16 4 2 f f f     = = =        

.

Suy ra

1 1 0; 0; 4 4

1 191 1 25 min ( ) ; max ( ) 16 16 4 2 t t f t f f t f     ∈ ∈        

    = = = =        

. Hay 191 25 16 2 P ≤ ≤ .

1 191 1 16 16

x y P xy

+ =  = ⇔ = 

nên khi 2 3 2 3 , 3 3 x y + − = = thì 191 16 P = .

1 25 1 2 4

x y P xy

+ =  = ⇔ = 

nên khi 1 2 x y = = thì 25 2 P = .

Vậy, giá trị nhỏ nhất của P bằng 191 16 đạt được khi 2 3 2 3 , 3 3 x y + − = = , giá trị lớn nhất

của P bằng 25 2 đạt được khi 1 2 x y = = .

 Nhận xét: Một câu hỏi tự nhiên đặt ra là “Tìm ràng buộc của t như thế nào là chặt?”, kinh nghiệm là giá trị t được đánh giá đủ “chặt” để giải quyết bài toán khi tại các vị trí đạt cực trị đối với biến t ta tìm được các giá trị tương ứng của ,x y thỏa điều kiện (*).

Ví dụ 3: (Đề thi đại học khối B, năm 2011) Cho ,x y là các số thực dương thỏa mãn 2 2 2( ) ( )( 2) x y xy x y xy + + = + + . Tìm giá trị nhỏ

nhất của biểu thức

3 3 2 2

3 3 2 2 4 9 x y x y P y x y x     = + − +        

.

 Lời giải:

Đặt x y t y x = + ta có ( ) ( ) 3 2 3 2 4 3 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo