Quảng cáo
Các bài toán về tứ giác và đa giác đặc sắc
QR

Các bài toán về tứ giác và đa giác đặc sắc

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Các bài toán về tứ giác và đa giác đặc sắc Bản PDF - Nội dung bài viết Các bài toán về tứ giác và đa giác đặc sắcMột số kiến thức về tứ giácCác bài tập tự luyện và hướng dẫn giải Các bài toán về tứ giác và đa giác đặc sắc Trong tài liệu này, bạn sẽ tìm thấy 82 trang chứa các bài toán thú vị về tứ giác và đa giác đặc sắc. Tất cả những bài toán này đều được chọn lọc kỹ càng, đảm bảo sự thú vị và khó khăn, đồng thời cung cấp đáp án và lời giải chi tiết. Đây sẽ là tài liệu hữu ích cho học sinh trong quá trình ôn tập để chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10 môn Toán, cũng như cho việc ôn thi học sinh giỏi môn Toán ở bậc THCS. Một số kiến thức về tứ giác Trước hết, chúng ta cần biết rằng một tứ giác là một hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và không có bất kỳ hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng. Tổng các góc của một tứ giác bằng 360 độ, và tổng các góc ngoài của một tứ giác cũng bằng 360 độ. Một khái niệm quan trọng khác về tứ giác là hình thang, là tứ giác có hai cạnh đối song song. Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song, thì hai cạnh bên và hai cạnh đáy sẽ bằng nhau. Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, và trong hình bình hành, các cạnh và góc đối sẽ bằng nhau. Ngoài ra, còn có hình chữ nhật, hình thoi, và hình vuông, mỗi loại đều có những đặc điểm riêng biệt và các quy tắc tương ứng. Các bài tập tự luyện và hướng dẫn giải Tài liệu cũng cung cấp các ví dụ minh họa để giúp bạn hiểu rõ hơn về kiến thức về tứ giác và đa giác. Ngoài ra, có các bài tập tự luyện cùng với hướng dẫn giải chi tiết, giúp bạn rèn luyện kỹ năng và kiến thức một cách hiệu quả. Với tài liệu này, việc ôn tập và nắm vững kiến thức về tứ giác và đa giác sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn bao giờ hết. Hãy cùng tham gia và trau dồi kiến thức để thành công trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

207

CÁC BÀI TOÁN VỀ TỨ GIÁC VÀ ĐA GIÁC ĐẶC SẮC

I. MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ TỨ GIÁC

1. Tứ giác

Định nghĩa:

• Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn

thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

• Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì

cạnh nào của tam giác.

Tính chất:

• Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600.

• Góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác. Tổng các góc ngoài của một

tứ giác bằng 3600

2. Hình thang

Định nghĩa

• Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

• Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

Tính chất

• Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy

bằng nhau.

• Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

Hình thang cân

• Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

• Tính chất: Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau.

• Dấu hiệu nhận biết:

+ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Đường trung bình của tam giác

• Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

• Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì

đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

• Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

208

Đường trung bình của hình thang

• Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình

thang.

• Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì

đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

• Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

3. Hình bình hành

Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.

Tính chất: Trong hình bình hành:

• Các cạnh đối bằng nhau.

• Các góc đối bằng nhau.

• Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Dấu hiệu nhận biết:

• Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

• Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

• Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

• Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

4. Hình chữ nhật

Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Tính chất: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường.

Dấu hiệu nhận biết:

• Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

• Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

• Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

• Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Áp dụng vào tam giác:

• Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

• Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác

đó là tam giác vuông.

5. Hình thoi

Định nghĩa: Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Tính chất: Trong hình thoi:

• Hai đường chéo vuông góc với nhau.

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo