Quảng cáo
Tuyển chọn các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học
QR

Tuyển chọn các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Tuyển chọn các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu ôn thi Toán vào lớp 10Các kiến thức cần nhớVí dụ minh họa và bài tập tự luyệnHướng dẫn giải và kết luận Tài liệu ôn thi Toán vào lớp 10 Tài liệu này bao gồm 102 trang, được tuyển chọn cẩn thận từ các bài toán về bất đẳng thức và cực trị hình học, cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết. Được thiết kế nhằm giúp học sinh trong quá trình ôn tập thi vào lớp 10 môn Toán cũng như ôn thi học sinh giỏi môn Toán ở bậc THCS. Các kiến thức cần nhớ Trước hết, tài liệu bắt đầu bằng việc giới thiệu một số kiến thức căn bản về hình học tam giác và đường tròn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về quan hệ giữa các cạnh, góc trong tam giác và một số đặc điểm quan trọng về đường tròn. Thứ hai, tài liệu đi sâu vào quan hệ giữa đường xiên, đường vuông góc và hình chiếu của đường xiên trong các hình học phẳng, giúp học sinh hiểu rõ và áp dụng kiến thức này vào giải các bài toán phức tạp. Thứ ba, tài liệu cung cấp các bất đẳng thức liên quan đến diện tích của các hình học, từ các bất đẳng thức trong tam giác đến tứ giác, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và suy luận logic. Cuối cùng, tài liệu còn trình bày một số bất đẳng thức đại số thường được sử dụng, như bất đẳng thức Cauchy và Bunhiacopxki, giúp học sinh mở rộng tư duy và áp dụng kiến thức vào các bài toán phức tạp hơn. Ví dụ minh họa và bài tập tự luyện Ngoài ra, tài liệu còn bao gồm các ví dụ minh họa chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh thực hành và tự kiểm tra kiến thức của mình. Hướng dẫn giải và kết luận Để giúp học sinh hiểu rõ hơn cách giải các bài toán, tài liệu cung cấp hướng dẫn giải chi tiết từng bước, giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán khó. Kết luận cuốn tài liệu là sự tổng kết chặt chẽ về các kiến thức cơ bản và quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức trước khi bước vào kỳ thi quan trọng.

Xem trước nội dung

348

TUYỂN CHỌN CÁC BÀI TOÁN

VỀ BẤT ĐẲNG THỨC VÀ CỰC TRỊ HÌNH HỌC

I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác

Định lí 1: Cho tam giác ABC. Nếu   ≥ ABC ACB thì ≥ AC AB và ngược lại.

Định lí 2: Cho hai tam giác ABC và MNP có = AB MN và = AC MP. Khi đó ta có bất đẳng

thức

  ≥ ⇔ ≥ BAC NMP BC NP

Định lí 3: Trong tam giác ABC ta có:

+ Nếu = 0 A 90 thì = + 2 2 2 BC AB AC

+ Nếu > 0 A 90 thì > + 2 2 2 BC AB AC

+ Nếu < 0 A 90 thì < + 2 2 2 BC AB AC

Định lí 4: Với mọi tam giác ABC ta luôn có:

 − < < +  − < < +   − < < + 

AB AC BC AB AC

AC BC AB AC BC

BC AB AC BC AB

Hệ quả: Cho n điểm 1 2 3 n A ;A ;A ;...;A . Khi đó ta luôn có − + + + ≥ 1 2 2 3 n 1 n 1 n A A A A ... A A A A

Dấu bằng xẩy ra n điểm 1 2 3 n A ;A ;A ;...;A thẳng hàng và sắp xếp theo thứ tự đó.

Định lí 5: Cho tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Khi đó ta có

+ Nếu = 0 A 90 thì = 1 AM BC 2

+ Nếu > 0 A 90 thì < 1 AM BC 2

+ Nếu < 0 A 90 thì > 1 AM BC 2 2. Quan hệ giữa đường xiên, đường vuông góc và hình chiếu của đường xiên.

Định lí 1: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường

thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Định lí 2: Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường

thẳng đó:

• Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn

• Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

349

• Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, và ngược lại, nếu

hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

3. Các bất đẳng thức trong đường tròn.

Định lí 1: Trong một đường tròn thì đường kính là dây lớn nhất.

Định lí 2: Trong một đường tròn:

• Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại.

• Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn và ngược lại.

Định lí 3: Bán kính của hai đường tròn là ≥ R r , còn khoảng cách giữa tâm của chúng là d.

Điều kiện cần và đủ để hai đường tròn đó cắt nhau là ≤ ≤ + R – r d R r

Định lí 4: Cho đường tròn (O; R) và một điểm M bất kì nằm trong đường tròn. Khi đó ta

có

≤ ≤ + R – d MN R d

Với N là điểm bất kì trên đường tròn và d là khoảng cách từ M tới tâm đường

tròn.

Định lí 5: Cho đường tròn (O; R) và một điểm M bất kì ngoài đường tròn. Khi đó ta có

≤ ≤ + d – R MN d R

Với N là điểm bất kì trên đường tròn và d là khoảng cách từ M tới tâm đường

tròn.

4. Các bất đẳng thức về diện tích.

Định lí 1: Với mọi tam giác ABC ta luôn có ≤ ABC 1 S AB.AC 2 , dấu bằng xẩy ra khi và chỉ

khi tam giác ABC vuông tại A

Định lí 2 : Với mọi tứ giác ABC ta luôn có ≤ ABCD 1 S AC.BD 2 , dấu bằng xẩy ra khi và chỉ

khi AC vuông góc với BD.

Định lí 3: Với mọi tứ giác ABCD ta luôn có ( ) ≤ + ABCD 1 S AB.BC AD.DC 2 , dấu bằng xẩy ra

khi và chỉ khi   = = 0 B D 90 . 5. Một số bất đẳng thức đại số thường dùng

• Với x, y là các số thực dương , ta luôn có

( ) ( ) + ≥ + ≥ + 2 2 2 2 2 x y 2xy; 2 x y x y , dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi = x y

• Với x, y, z là các số thực dương , ta luôn có

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo