Quảng cáo
Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ôn thi vào
QR

Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ôn thi vào

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ôn thi vào Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán - Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán - Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Tài liệu chuyên đề này bao gồm 09 trang, được thiết kế dành cho học sinh lớp 9 chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Nội dung tài liệu tập trung vào phương pháp giải và tuyển chọn các bài tập chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết. Các bài tập được lựa chọn từ các nguồn đáng tin cậy, giúp học sinh hiểu rõ về kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài toán hiệu quả.

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com

HỆ PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Kiến thức cần nhớ

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng:

' ' '

ax by c

a x b y c

+ =   + = 

.

+ Cặp số ( ) 0 0 ; x y được gọi là một nghiệm của hệ phương trình nếu nó là

nghiệm chung của cả hai phương trình đó.

+ Hệ có thể có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm tùy theo vị trí tương đối của hai đường thẳng biểu diễn nghiệm của hai phương trình.

+ Phương pháp giải hệ: Chúng ta thường dùng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để khử bớt một ẩn, từ đó sẽ giải được hệ.

Một số ví dụ

Ví dụ 1. Xác định các hệ số ,a b của hàm số y ax b = + để:

1) Đồ thị của nó đi qua hai điểm ( ) ( ) 1;3 , 2;4 A B

2) Đồ thị của nó cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 4 − và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 .

Lời giải:

1) Thay tọa độ các điểm , A B vào phương trình của đường thẳng ta

được: 3 3 1

4 2 4 2 3 3 2

a b b a a

a b a a b a

= + = − =    ⇔ ⇔    = + = + − = − =   

. Vậy 1, 2 a b = = .

2) Tương tự phần (1) ta có hệ: 4 .0 4 2

0 2 2 4 4

a b b a

a b a b b

−= + = − =    ⇔ ⇔    = + = −+ = −   

Vậy 2, 4 a b = = −.

THCS.TOANMATH.com

Ví dụ 2. Giải các hệ phương trình sau:

a)

1 1 3

3 2 1

x y

x y

 + =   − = − 

b)

3 1 1 3 1 1 1

x y x y x y x y

 − = + −   + = − + − 

c)

1 2 1 2

1 2 2 1 1

x x y

x x y

 −+ =  −   −− =  − 

Lời giải:

a) Đặt 1 1 ; u v x y = = . Theo đề bài ra ta có hệ phương trình:

( )

3 3 5 5 1 3 2 3 1 3 2 1 3 2

v u u v u u u u u v v u v

= −  + = = =     ⇔ ⇔ ⇔     − − = − − = − = − =      .

Từ đó suy ra: 1 1; x u = = 1 1 2 y v = = .

b) Đặt ; 1 1 x y u v x y = = + −. Theo bài ra ta có hệ phương trình:

3 3 3 2

3 1 3 3 1 4 4 1

u v u v u v u

u v v v v v

− = = + = + =     ⇔ ⇔ ⇔     + = − + + = − = − = −    

.

Từ đó suy ra:

2 2 2 2 1 1 1 1 2 1

x x x x x y y y y y

 = = −   = +  +   ⇔ ⇔    = − =    = −  − 

.

c). Điều kiện 1 x , 0 2 x y ≥ − > . Đặt

2 1 1 a x

b x y

= − =  − 

ta có hệ phương trình mới

THCS.TOANMATH.com

2 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 0

x a b a x a b b y x y

 −= + = = =     ⇒ ⇔ ⇔     = − = = =     − 

.

Vậy hệ có nghiệm duy nhất 1; 0 x y = =

Ví dụ 3. Cho hệ phương trình: 2 5

4

x y

mx y

− =   − = 

( ) ( )

1

2

a) Giải hệ phương trình với 2 m = . b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ,x y trong đó ,x y

trái dấu. c) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ;x y thỏa mãn

x y = .

Giải:

a) Với 2 m = ta có hệ phương trình:

( )

2 5 2 5 2 5 1 2 2 5 4 2 4 3 6 2

x y x y x y x y y x y y y

= +  − = = + =     ⇔ ⇔ ⇔     + − = − = = − = −     

b) Từ phương trình (1) ta có 2 5 x y = + . Thay 2 5 x y = + vào phương trình

(2) ta được: ( ) ( ) 2 5 4 2 1 . 4 5 m y y m y m + − = ⇔ − = − (3)

Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (3) có nghiệm duy nhất. Điều này

tương đương với: 1 2 1 0 2 m m −≠ ⇔ ≠ . Từ đó ta được: 4 5 2 1 m y m − = − ;

3 5 2 2 1 x y m = + = −. Ta có: ( ) ( )

2 3 4 5 . 2 1

m x y m

− = −

. Do đó

4 , 0 4 5 0 5 x y m m < ⇔ − < ⇔ > (thỏa mãn điều kiện)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo