Quảng cáo
Ngữ Văn Nâng Cao 11 - Lớp 11 - Tập 2 - Nhà Xuất Bản Giáo Dục
QR

Ngữ Văn Nâng Cao 11 - Lớp 11 - Tập 2 - Nhà Xuất Bản Giáo Dục

Nguồn: sachgiaokhoavn.com

Xem trước nội dung

3

l−u biệt khi xuất d−ơng(1)

(Xuất d−ơng l−u biệt)

Phan Bội Châu

Kết quả cần đạt

Thấy đ−ợc chí lớn cứu n−ớc, khí phách anh hùng, tinh thần quyết liệt của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Nắm đ−ợc nét đặc sắc về ph−ơng diện nghệ thuật của bài thơ thể hiện qua giọng điệu, lối dùng từ và mạch liên t−ởng.

Tiểu dẫn

Phan Bội Châu (1867 - 1940) vốn tên là Phan Văn San, biệt hiệu Sào Nam, ng−ời làng Đan Nhiễm, nay thuộc thị trÊn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông là một trong những ngọn cờ của phong trào yêu n−ớc và cách mạng ë Việt Nam trong khoảng hai m−ơi lăm năm đầu thế kỉ XX. Ông nổi tiếng thần đồng, m−ời ba tuổi đỗ đầu huyện, m−ời sáu tuổi đỗ đầu xứ, ba m−ơi ba tuổi đỗ Giải nguyên tr−ờng Nghệ An. Đặc biệt ông luôn nung nÊu ý chí giải phóng dân tộc, năm m−ời bảy tuổi đã viết hịch Bình Tây thu Bắc (Dẹp giặc Pháp, khôi phục đất Bắc) dán ë gốc đa đầu làng để kêu gọi mọi ng−ời h−ởng ứng phong trào Cần v−ơng. Phan Bội Châu là ng−ời vận động thành lập Duy tân hội (1904), khởi x−ớng phong trào Đông du (1905 - 1908), thành viên của Việt Nam Quang phục hội (1912). Năm 1912, ông bị triều đình nhà Nguyễn (đứng sau là thực dân Pháp) kết án tử hình vắng mặt. Năm 1925, thực dân Pháp bắt đ−ợc ông ë Th−ợng Hải (Trung Quốc) định đem về n−ớc thủ tiêu bí mật. Việc bại lộ, chúng phải đ−a ông ra xét xử công khai. Tr−ớc sự đấu tranh mạnh mẽ của quần chúng nhân dân, kẻ thù đành phải xoá án khổ sai chung thân cho Phan Bội Châu và đ−a ông về giam lỏng ë Bến Ngự, Huế. Ông mất tại đấy năm 1940. (1) L−u biệt : để lại tr−ớc lúc chia tay. Xuất d−ơng : ra n−ớc ngoài.

4

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu đã sáng tác rất nhiều tác phẩm thuộc nhiều thể loại khác nhau bằng chữ Hán, chữ Nôm. Thơ văn của ông luôn nóng bỏng nhiệt tình yêu n−ớc, có ảnh h−ởng sâu rộng trong quần chúng suốt một phần t− thế kỉ. Phan Bội Châu đã có nhiều cách tân đối với loại hình sáng tác mang tính chất tuyên truyền, cổ động và đạt đ−ợc thành công lớn. Các tác phẩm chính : Bái thạch vi huynh phú (1897), Việt Nam vong quốc sử (1905), Hải ngoại huyết th− (1906), Ngục trung th− (1914), Trùng Quang tâm sử (1921 - 1925), Văn tế Phan Châu Trinh (1926), Phan Bội Châu niên biểu (1929), v.v.

Sau khi Duy tân hội đ−ợc thành lập, theo chủ tr−ơng của tổ chức này, năm 1905, Phan Bội Châu nhận nhiệm vô xuất d−ơng sang Nhật để đặt cơ sở đào tạo cốt cán cho phong trào cách mạng trong n−ớc. L−u biệt khi xuất d−ơng đ−ợc viết ra trong buổi chia tay các đồng chí để lên đ−ờng.

* * *

Phiên âm :

Sinh vi nam tử yếu hi kì, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di. ¦ bách niên trung tu hữu ngã, Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Hiền thánh liêu nhiên tông diệc si ! Nguyện trục tr−ờng phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tÒ phi.

Dịch nghĩa : Sinh làm nam nhi phải mong chuyện khác th−ờng(1), Lẽ nào để trời đất tự xoay vần. Trong khoảng trăm năm này phải có ta, Ngàn năm sau lẽ nào chẳng có ai ? Non sông đã chết, sống thêm nhơ nhuốc, Thánh hiền đã vắng, đọc cũng ngu ! Muốn đuổi theo cơn gió lớn qua biển Đông, Muôn lớp sóng bạc cùng bay theo.

(1) ý thơ này thể hiện quan niệm về "chí làm trai" của các nhà nho x−a.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo