
Ghi chú về hai cột sách
Phần lớn các trang sách có 2 cột : cột phụ gồm một số hình vẽ và những biểu bảng, những ghi chú và ví dụ cô thể để làm rõ hơn kiến thức trình bày ë cột chính. Học sinh không cần nhớ, chỉ cần hiểu số liệu trong các biểu bảng, những ví dụ và ghi chú ë cột phụ. Trong cột phụ có những câu
hỏi kí hiệu dùng để nêu vấn đề và gợi mở trong giờ học. C
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trong sách có sử dụng một số tð liệu ảnh của các tác giả khác.
Vật lÝ 11 −Nâng cao Mã số : NH105T3
Số đăng kí KHXB : 01-2013/CXB/541-1135/GD In ............. cuốn, khổ 17 x 24 cm. In tại ................... In xong và nộp lðu chiểu tháng ..... năm 2013
Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRầN áI
Tổng biên tập kiêm Phó Tổng Giám đốc NGUYễN QUý THAO
Biên tập lần đầu : Vũ thị thanh mai - Phùng Thanh Huyền
Biên tập tái bản : Vũ thị thanh mai
Biên tập mĩ thuật : Tạ thanh tùng
Biên tập kĩ thuật và trình bày : lðu chí đồng
Trình bày bìa : lðơng quốc hiệp
Sửa bản in : Vũ thị thanh mai
Chế bản : công ty cổ phần mĩ thuật và truyền thông.
Phần Điện học - Điện từ học đề cập đến các hiện tðợng liên quan đến tðơng tác giữa các điện tích đứng yên và chuyển động, gọi chung là hiện tðợng điện từ và các quy luật chi phối các hiện tðợng này. Các hiện tðợng điện từ rất phổ biến trong tự nhiên, rất phong phú và đa dạng. Chúng đðợc ứng dụng rộng rãi trong khoa học và kĩ thuật, cũng nhð trong cuộc sống.
PHầN một
điện học điện từ học
3
Nhà bác học Vôn-ta trình bày chiếc pin đầu tiên của mình với Bô-na-pác.
5
CHƯƠNG I
Điện tích Điện trðêng
Chðơng này trình bày những nội dung về định luật tðơng tác giữa các điện tích điểm (định luật Cu-lông), điện trðêng, cðêng độ điện trðêng của điện tích điểm, hiệu điện thế, điện thế và công của lực điện, năng lðợng điện trðêng, tô điện, ghép tô điện.
Cu-lông (Charles Coulomb, 1736-1806, nhà vật lÝ ngðêi Pháp)
Hình 1.1 Điện nghiệm. 1. Bình thuỷ tinh ; 2. Nút cách điện ; 3. Núm kim loại ; 4. Thanh kim loại ; 5. Hai lá kim loại nhẹ.
Điện nghiệm dùng để phát hiện điện tích ë một vật. Khi một vật nhiễm điện chạm vào núm kim loại, thì điện tích truyền đến hai lá kim loại (nhiễm điện do tiếp xúc). Do đó, hai lá kim loại đẩy nhau và xoè ra.
1. Hai loại điện tích. Sự nhiễm điện của các vật
a) Hai loại điện tích Có hai loại điện tích : điện tích dðơng, điện tích âm. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Đơn vị điện tích là culông, kí hiệu là C.
Điện tích của êlectron là điện tích âm và có độ lớn e = 1,6.10−19 C. Một điện tích bằng e = 1,6.10−19 C đðợc gọi là điện tích nguyên tố. Thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, trong tự nhiên không có hạt nào có điện tích nhỏ hơn điện tích nguyên tố. Độ lớn của điện tích một hạt bao giờ cũng bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Dựa vào sự tðơng tác giữa các điện tích cùng dấu ngðêi ta chế tạo ra điện nghiệm (Hình 1.1).
b) Sự nhiễm điện của các vật
Nhiễm điện do cọ xát
Sau khi cọ xát vào lụa, thanh thuỷ tinh có thể hút đðợc các mẩu giấy vôn (Hình 1.2). Ngðêi ta nói thanh thuỷ tinh đðợc nhiễm điện do cọ xát.
Hình 1.2 Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút các mẩu giấy.
6
Điện tích Định luật Cu-lông 1
Bài này sẽ trình bày một số khái niệm mở đầu về điện (điện tích dðơng, điện tích âm, sự nhiễm điện của các vật) và về định luật tðơng tác giữa hai điện tích.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.