
3
phú sông Bạch Đằng(1)
(Bạch Đằng giang phú)
Tr−ơng Hán Siêu
kết quả cần đạt
Hiểu đ−ợc nội dung chủ yếu của bài phú : hoài niệm và suy ngẫm của tác giả về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng. Nắm đ−ợc đặc điểm của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch Đằng.
tiểu dẫn
Tr−ơng Hán Siêu (? - 1354), tự là Thăng Phủ, quê ë làng Phúc Am, huyện Yên Ninh nay thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ông từng là môn khách(2) của Trần Quốc Tuấn, tham gia kháng chiến chống quân Mông Nguyên, làm quan d−ới bốn đời vua Trần (Anh Tông, Minh Tông, Hiến Tông và Dụ Tông). Các vua Trần rất kính trọng Tr−ơng Hán Siêu, th−ờng gọi ông là "thầy". Do có tài, có đức nên khi qua đời, Tr−ơng Hán Siêu đ−ợc thê ë Văn Miếu Hà Nội.
Bài Phú sông Bạch Đằng có lẽ đ−ợc Tr−ơng Hán Siêu sáng tác vào đời Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần bắt đầu có dấu hiệu suy thoái. Đây là tác phẩm không chỉ nổi tiếng ë thời Trần mà còn là một trong những bài phú viết bằng chữ Hán hay vào bậc nhất n−ớc ta thời trung đại. Bài phú vừa chứa chan lòng tự hào dân tộc, vừa đọng một nỗi đau hoài cổ và có t− t−ởng triết lÝ sâu sắc.
Bài phú đ−ợc viết theo lối cổ phú (phú cổ thể), tuy có vần nh−ng câu văn t−ơng đối tự do, không bị gò bó vào niêm luật(*).
* * *
(*) ë phần Văn học, để tiện theo dõi, ng−ời biên soạn đánh số thứ tự, chia đoạn các văn bản. (1) Sông Bạch Đằng : một nhánh sông đổ ra biển Đông nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng. Sông này rộng, sóng to, địa thế hiểm trở. Nơi đây, quân dân ta đã hai lần chiến thắng quân xâm l−ợc ph−ơng Bắc : năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, bắt giết L−u Hoằng Thao (có tài liệu ghi là L−u Hoằng Tháo) con trai vua Nam Hán L−u Cung ; năm 1288, nhà Trần tiêu diệt quân Mông – Nguyên, bắt sống ¤ Mã Nhi. (2) Môn khách : ng−ời có tài đ−ợc gia đình quý tộc biệt đãi, nuôi d−ỡng và trọng dụng.
4
1. Khách(1) có kẻ :
Gi−ơng buồm giong gió chơi vơi,
L−ít bể chơi trăng mải miết.
Sớm gõ thuyền chừ(2) Nguyên, T−ơng,
Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt.
Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt(3),
Nơi có ng−ời đi, đâu mà chẳng biết.
Vân Mộng(4) chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều,
Mà tráng chí bốn ph−ơng vẫn còn tha thiết.
Bèn giữa dòng chừ buông chèo,
Học Tử Tr−ờng(5) chừ thú tiêu dao(6).
Qua cửa Đại Than, ng−ợc bến Đông Triều,
Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều.
(1) Khách : ë đây là tác giả ; trong đoạn 2, tác giả x−ng là "ta". Sông Bạch Đằng và những hoài niệm về chiến công trên dòng sông này chủ yếu đều xuất phát từ sự quan sát của nhân vật "khách" tác giả.
(2) Chừ : tiếng đệm đ−ợc dịch từ chữ hề trong nguyên tác, dùng để ngắt nhịp.
(3) Nguyên, T−ơng : sông Nguyên, sông T−ơng thuộc tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc).
Vũ Huyệt : hang Vũ tại Cối Kê, huyện Thiệu H−ng, tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), t−ơng truyền nơi đây có mộ vua Hạ Vũ.
Cửu Giang : chín con sông của Trung Hoa. ë đây có lẽ là chín con sông chảy vào hồ Động Đình, tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc).
Ngũ Hồ : năm hồ, khu hồ thuộc vùng Ngô Việt (Trung Quốc).
Tam Ngô : địa danh phiếm chỉ dải đất vùng hạ l−u sông Tr−ờng Giang.
Bách Việt : chỉ vùng đất thuộc các tộc Việt ë phía nam Trung Quốc.
(4) Vân Mộng : vùng đầm n−ớc rộng lớn của Trung Quốc.
(5) Tử Tr−ờng : tự của T− Mã Thiên, một sử gia nổi tiếng của Trung Quốc, ng−ời Thiểm Tây, sinh vào khoảng 145 - 135 tr−ớc Công nguyên. Để viết một cách chính xác lịch sử Trung Hoa thời cổ đại, ông đã đi hầu nh− khắp đất n−ớc Trung Hoa rộng lớn. Những địa danh Nguyên, T−ơng, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt đều gắn với các danh thắng và di tích lịch sử Trung Hoa thời cổ đại, nơi Tử Tr−ờng đã đến tận nơi nghiên cứu để viết bộ Sử kí.
(6) Tiêu dao : đi khắp đó đây một cách tự do, vui thú cùng đất trời và ngày tháng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.