
1
(T i b n lôn th nđm)
Nhà xut b n gi o dÙc viữt nam
(Tái bản lần thứ mặời bốn)
Nhà xuất bản giáo dục việt nam
Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng cho các em học sinh lớp sau !
4
Tin học l một ngnh khoa học
1. Sự hình thành và phát triển của tin học
Cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử loài ngời đã diễn ra tơng đối nhanh. Chỉ trong khoảng thời gian từ năm 1890 đến năm 1920, điện năng, điện thoại, rađiô, « tô, máy bay đã đợc phát minh và đa vào phục vô cuộc sống con ngời. Tiếp theo đó là sự ra đời của hàng loạt thành tựu khoa học và kĩ thuật khác, trong đó có máy tính điện tử.
Từ lâu, con ngời đã quan tâm đến thông tin. Tuy nhiên, trớc đây những kết quả đạt đợc cha có tính hệ thống và chỉ mới xuất hiện rải rác ë một số lĩnh vực khoa học.
Trong vài thập kỉ gần đây, xã hội loài ngời có sự bùng nổ về thông tin. Theo quan điểm truyền thống, ba nhân tố cơ bản của nền kinh tế là điều kiện tự nhiên, nguồn lao động và vốn đầu t. Ngày nay, ngoài ba nhân tố then chốt đó xuất hiện một nhân tố mới rất quan trọng, đó là thông tin một dạng tài nguyên mới.
Lịch sử phát triển xã hội loài ngời đang ë nền văn minh thứ ba. Sự hình thành và phát triển của mỗi nền văn minh gắn liền với một công cô lao động mới, chẳng hạn nh máy hơi nớc đối với nền văn minh công nghiệp, máy tính điện tử đối với nền văn minh thông tin.
Cùng với việc sáng tạo ra công cô mới là máy tính điện tử, con ngời cũng tập trung trí tuệ từng bớc xây dùng ngành khoa học tơng ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin.
Trong bối cảnh đó, ngành Tin học đợc hình thành và phát triển thành một ngành khoa học với các nội dung, mục tiêu, phơng pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời.
Ngành Tin học có những đặc điểm tơng tự nh những ngành khoa học khác nhng cũng có một số đặc thù riêng. Một trong những đặc thù đó là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
1.
5
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
Trong giai đoạn đầu, máy tính xuất hiện nh một trong nhiều công cô lao động mới của con ngời với mục đích trợ giúp công việc tính toán thuần tuý. Lợng thông tin tích luỹ đợc ngày càng nhiều và càng đa dạng. Con ngời đã không ngừng cải tiến công cô lao động này để đáp ứng nhu cầu lu trữ, tìm kiếm và xử lÝ thông tin một cách có hiệu quả. Ngày nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình tin học hoá trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời. Máy tính nói chung và máy vi tính nói riêng xuất hiện khắp nơi. Cùng với những tham số truyền thống khác nh điện năng, thép,..., sự phát triển của mỗi đất nớc bây giờ đợc xem xét thông qua một tham số nữa số máy tính trên một nghìn ngời dân. Cũng giống nh cuộc cách mạng công nghiệp, cuộc cách mạng thông tin đang dẫn đến những thay đổi quan trọng trong cách sống và ngay cả cách suy nghĩ của chúng ta. Ngoài sự tò mò, ham hiểu biết, càng sớm càng tốt mỗi ngời phải ý thức rằng nếu không có hiểu biết nhất định về máy tính nói riêng và tin học nói chung thì khó có thể hoà nhập vào cuộc sống hiện đại. Những đặc tính u việt sau đây khiến máy tính trở thành công cô lao động không thể thiếu đợc của con ngời trong kỉ nguyên thông tin: x Máy tính có thể "làm việc không mệt mái" trong suốt 24 giờ/ngày.
x Tốc độ xử lÝ thông tin của máy tính rất nhanh và ngày càng đợc nâng cao. Chỉ trong vòng sáu mơi năm, tốc độ của máy tính đã tăng lên hàng triệu lần.
x Máy tính là một thiết bị tính toán có độ chính xác cao.
x Máy tính có thể lu trữ một lợng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế. Chẳng hạn, một đĩa CD (Compact Disc) mỏng, lớn không quá một bìa sách có thể lu trữ đợc nội dung của hàng vạn trang sách. Những thiết bị lu trữ thông tin của máy tính ngày càng đợc cải tiến để có dung lợng lớn hơn, tiện sử dụng hơn.
x Giá thành máy tính ngày càng hạ nhờ những tiến bộ vợt bậc của kĩ thuật. Đây là một yếu tố quan …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.