Quảng cáo
Vật Lý 10 - Lớp 10 - Nhà Xuất Bản Giáo Dục
QR

Vật Lý 10 - Lớp 10 - Nhà Xuất Bản Giáo Dục

Nguồn: sachgiaokhoavn.com

Xem trước nội dung

Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trong sách này có sử dụng một số ảnh tð liệu của Thông tÊn xã Việt Nam

Cấu trúc các trang sách giáo khoa

1. Phần nội dung bài học gồm các trang in thành hai cột : một cột là nội dung chính của bài học, cột còn lại chữ nhỏ, trình bày các hình vẽ, tranh, ảnh, biểu bảng, đồ thị, các câu hỏi (kí hiệu ) để giáo viên và học sinh cùng tham gia xây dùng bài học... Tuy nhiên, với các hình, đồ thị,... có kích thðíc lớn thì in tràn trang.

2. Sau phần nội dung bài học là phần tóm tắt bài học, đðợc in đậm. Cuối mỗi bài học là phần câu hỏi (kí hiệu ) và bài tập (kí hiệu ) để học sinh làm ë nhà. Phần đáp án và đáp số bài tập đðợc in ë cuối cuốn sách.

3. Sau một số bài học có những bài đọc thêm ghi là “Em có biết ?”

C

Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRầN áI

Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập vũ văn hùng

Biên tập lần đầu : nguyễn văn thuận - vũ thị thanh mai

Biên tập tái bản : vũ thị thanh mai - trðơngthị bích châu

Biên tập kĩ thuật : Tạ thanh tùng

Trình bày bìa và minh hoạ : Tạ thanh tùng

Sửa bản in : vũ thị thanh mai

Chế bản : Công ty cổ phần mĩ thuật và truyền thông

Vật lÝ 10

Mã số : CH005T4

In....... cuốn, khổ 17 x 24 cm. In tại .......................................................................... Số in : ............. Số XB : 01-2014/CXB/-1062/GD. In xong và nộp lðu chiểu tháng... năm 2014.

1. Vật lÝ học nghiên cứu các dạng chuyển động, các quá trình biến đổi... và cấu tạo của các vật thể. Đó là một trong các môn khoa học tự nhiên quan trọng nhất của chðơng trình Trung học phổ thông. Các em học sinh đã bắt đầu học môn Vật lÝ từ các lớp Trung học cơ sở. Nhðng từ lớp 10 Trung học phổ thông, môn Vật lÝ mới đðợc trình bày một cách hệ thống, sâu sắc và đầy đủ hơn. Trong chðơng trình Trung học phổ thông, môn Vật lÝ chủ yếu dùng phðơng pháp thực nghiệm ; hầu hết các khái niệm, định luật, công thức... đều đðợc rút ra từ các quan sát, thí nghiệm... trong thực tế.

2. Chðơng trình môn Vật lÝ lớp 10 Trung học phổ thông gồm hai phần :

Phần một −Cơ học : nghiên cứu các dạng chuyển động cơ, các định luật cơ bản của chuyển động cơ.

Phần hai −Nhiệt học : nghiên cứu các trạng thái của các vật thể cấu tạo bởi các phân tử ; nghiên cứu sự trao đổi năng lðợng giữa các vật thể trong quá trình biến đổi.

3. Các tính chất vật lÝ khác nhau của một vật thể đðợc biểu diễn bằng các đại lðợng vật lÝ khác nhau. Trong chðơng trình Trung học phổ thông, ta chỉ gặp hai loại đại lðợng vật lÝ :

Đại lðợng vô hðíng ; Đại lðợng vectơ.

a) Đại lðợng vô hðíng : Đại lðợng vô hðíng chỉ có một giá trị : hoặc không âm (khối lðợng, thể tích...), hoặc có dấu dðơng hay âm (điện tích, công, hiệu điện thế...).

3

mở đầu

b) Đại lðợng vectơ : đðợc diễn tả bằng một vectơ xác định bởi điểm gốc, điểm ngọn, giá, chiều và độ lớn.

Ví dụ : Vectơ lực :

Điểm gốc M ;

Điểm ngọn N ;

Chiều của vectơ là chiều từ điểm gốc đến điểm ngọn ;

Độ lớn vectơ bằng F ≡ .

4. Thứ nguyên của một đại lðợng vật lÝ.

Khi đo một đại lðợng, ngðêi ta phải chọn một đại lðợng cùng loại làm chuẩn để so sánh gọi là đơn vị. Ngðêi ta thấy rằng, chỉ cần xác định đơn vị của một số đại lðợng cơ bản, các đơn vị của các đại lðợng khác có thể từ đó suy ra.

Ví dụ : Đơn vị cơ bản :

Từ đó suy ra đơn vị :

Công thức xác định sự phụ thuộc của đơn vị một đại lðợng nào đó vào các đơn vị cơ bản đðợc gọi là thứ nguyên của đơn vị đó. Để kí hiệu thứ nguyên của một đơn vị, ngðêi ta dùng hai dấu ngoặc vuông.

Ví dụ :

[công] = [lực.độ dài] = kg.m.s−2.m = kg.m2.s−2

[động lðợng] = [khối lðợng.vận tốc] = kg.m.s−1

[áp suất] = =

2 1 2 2 kg.m.s kg.m .s m

- - - = [lực] [diện tích]

vận tốc : m/s hay m.s−1

gia tốc : m/s2 hay m.s−2

lực : kg.m/s2 hay kg.m.s−2 (gọi là niutơn)

độ dài : mét (m) thời gian : giây (s) khối lðợng : kilôgam (kg)

MN

= F MN

4

F

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo