Quảng cáo
Giáo án giảng dạy lớp 12 môn Toán
QR

Giáo án giảng dạy lớp 12 môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Giáo án giảng dạy lớp 12 môn Toán Bản PDF Tài liệu giáo án giảng dạy môn Toán lớp 12 gồm 536 trang, bao gồm file PDF và file WORD giáo án Giải tích 12 và Hình học 12 chương trình chuẩn. GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 HỌC KÌ 1 CHƯƠNG 1 . ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ. Bài 1. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số. Bài 2. Cực trị của hàm số. Bài 3. Giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất. Bài 4. Đường tiệm cận. Bài 5. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số. CHƯƠNG 2 . HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT. Bài 1. Lũy thừa. Bài 2. Hàm số lũy thừa. Bài 3. Logarit. Bài 4. Hàm số mũ, hàm số logarit. Bài 5. Phương trình mũ và phương trình logarit. Bài 6. Bất phương trình mũ và bất phương trình logarit. GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 HỌC KÌ 1 CHƯƠNG 1 . KHỐI ĐA DIỆN VÀ THỂ TÍCH CỦA CHÚNG. Bài 1. Khái niệm về khối đa diện. Bài 2. Khối đa diện lồi và khối đa diện đều. Bài 3. Khái niệm về thể tích khối đa diện. CHƯƠNG 2 . MẶT NÓN – MẶT TRỤ – MẶT CẦU. Bài 1. Khái niệm về mặt tròn xoay. Bài 2. Mặt cầu. GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 HỌC KÌ 2 CHƯƠNG 3 . NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG. Bài 1. Nguyên hàm. Bài 2. Tích phân. Bài 3. Ứng dụng tích phân. CHƯƠNG 4 . SỐ PHỨC. Bài 1. Số phức. Bài 2 Cộng, trừ và nhân số phức. Bài 3. Phép chia số phức. Bài 4. Phương trình bậc hai với hệ số thực. GIÁO ÁN HÌNH HỌC 12 HỌC KÌ 2 CHƯƠNG 3 . PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN. Bài 1. Hệ tọa độ trong không gian. Bài 2. Phương trình mặt phẳng. Bài 2. Phương trình đường thẳng. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Xem trước nội dung

Trường:…………………………….. Tổ:TOÁN Ngày soạn: …../…../2021 Tiết:

Họ và tên giáo viên: …………………………… Ngày dạy đầu tiên:……………………………..

CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT

VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ BÀI 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - GT: 12

Thời gian thực hiện: ..... tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu định nghĩa của sự đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa khái niệm này với đạo hàm. - Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số. - Biết vận dụng qui tắc để xét tính đơn điệu của một hàm số. - Biết vận dụng tính đơn điệu của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tế. 2. Năng lực - Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập, tự nhận ra được sai sót và khắc phục sai sót. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp cận câu hỏi bài tập, biết đặt câu hỏi, phân tích các tình huống trong học tập. - Năng lực tự quản lý: Làm chủ các cảm xúc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. Trưởng nhóm biết quản lí nhóm của mình, biết phân công nhiệm vụ cho các thành viên và biết đôn đốc, nhắc nhở các thành viên hoàn thành công việc được giao. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm - Năng lực hợp tác: xác định nhiệm vụ của nhóm của bản thân, biết hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Biết nói và viết đúng theo ngôn ngữ Toán học. 3. Phẩm chất - Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh đồ thị hàm số và bảng biến thiên của hàm số 2 y x = , 1 y x =

- Phiếu học tập số 1, số 2 và số 3. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Giúp HS nhớ lại khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số. - Giúp HS bước đầu thấy được mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm. b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức học sinh ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan bài học đã biết. Câu hỏi:

H1: Xét hàm số 2 y x =

a) Tính đạo hàm 'y và hoàn thành bảng dưới đây:

b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số?

H2: Xét hàm số 1 y x =

a) Ta có 'y và hoàn thành bảng dưới đây:

b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số? H3: Quan hai bài tập trên, em hãy nhận xét về mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đồng biến, nghịch biến của hàm số? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:

L1: Xét hàm số 2 y x =

a) Ta có: ' 2 y x =

Suy ra ' 0 y > với mọi 0. x >

' 0 y < với mọi 0. x <

b) Hàm số đồng biến trên khoảng ( ) 0;+∞, hàm số nghịch biến trên khoảng ( ) ;0 . −∞

L2: Xét hàm số 1 y x =

a) Ta có: ' 2 1 y x = −

Suy ra ' 0 y < với mọi 0. x ≠

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( ) ;0 −∞ và ( ) 0;+∞

L3:

+ Nếu ' 0 y > trên khoảng ( ) ;a b thì hàm số đồng biến trên khoảng ( ) ; . a b

+ Nếu ' 0 y < trên khoảng ( ) ;a b thì hàm số nghịch biến trên khoảng ( ) ; . a b

d) Tổ chức thực hiện: *) Chuyển giao nhiệm vụ : GV nêu câu hỏi *) Thực hiện: HS suy nghĩ độc lập

*) Báo cáo, thảo luận: - GV gọi lần lượt 3 HS lên bảng trình bày câu trả lời của mình, mỗi học sinh 1 bài tập. - Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời. *) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả. - Dẫn dắt vào bài mới: Như vậy ngoài việc dựa vào định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến, dựa vào ĐTHS đã học ở lớp 10, chúng ta còn có một cách khác để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số. Đó là dựa vào dấu của đạo hàm. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 2.1 I. TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ a) Mục tiêu: Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu, lập được bảng biến thiên của hàm số b)Nội dung: GV yêu cầu đọc SGK, trả lời câu hỏi H1, H2, giải bài toán và áp dụng làm ví dụ H1: Nhắc lại định nghĩa tính đồng biến, nghịch biến của hàm số? H2:Mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm (định lý).

H3: Ví dụ 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số: a) 2 1 y x = − …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo