 lop 11 mon Toan nam 2023 2024 so GD DT Lam Dong.png)
THPT NGUYỄN THÁI BÌNH - THPT TÂN HÀ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN: TOÁN - LỚP: 11 – CÁNH DIỀU
TT Chủ đề Nội dung
Mức độ nhận thức
Tổng %
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Chương V
Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập
1-2 3-4
21- 22-
23
14
2 Chương VI
Phép tính luỹ thừa với số mũ thực
5-6-
7-8 24-
25 TL4 (1.0) 22
Phép tính lôgarit 9-10 26-
27 8
Hàm số mũ. Hàm số lôgarit
11- 12-13 28-
29
TL1a
(0.5) TL1b
(0.5)
20
3. Chương VIII
Hai đường thẳng vuông góc
14-15 4
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
16- 17-18
30- 31-
32
TL2a
(0.5) TL2a
(0.5)
22
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện
19-20
33- 34-
35
10
Tổng 20 15 2 1 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung
(%)
70 30
Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,20 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. - Trong nội dung kiến thức: giữa học kì 2.
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: TOÁN 11 – CÁNH DIỀU
TT Chương/chủ
đề
Nội dung Mức độ kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1 Chương V
Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập
Nhận biết: - Một số khái niệm về xác suất cổ điển: hợp và giao các biến cố; biến cố độc lập. - Công thức cộng, công thức nhân xác suất. Thông hiểu: -Tính được xác suất của biến cố hợp bằng cách sử dụng công thức cộng.
-Tính được xác suất của biến cố giao bằng cách sử dụng công thức nhân (cho trường hợp biến cố độc lập).
-Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp. -Tính được xác suất trong một số bài toán đơn giản bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây.
4 3
2 Chương VI
Phép tính luỹ thừa với số mũ thực
Nhận biết: khái niệm luỹ thừa với số mũ nguyên của một số thực khác 0; luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực của một số thực dương. Thông hiểu: – Sử dụng được tính chất của phép tính luỹ thừa trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí). – Tính được giá trị biểu thức số có chứa phép tính luỹ thừa bằng sử dụng máy tính cầm tay. Vận dụng: Giải quyết được một số vấn đề có
4 2
1
TT Chương/chủ
đề
Nội dung Mức độ kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với phép tính luỹ thừa (ví dụ: bài toán về lãi suất, sự tăng trưởng,...).
Phép tính lôgarit
Nhận biết : -Khái niệm lôgarit cơ số a (a > 0, a ≠ 1) của một số thực dương. -Các tính chất của phép tính lôgarit. Thông hiểu: -Sử dụng được tính chất của phép tính lôgarit trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí). -Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) của lôgarit bằng cách sử dụng máy tính cầm tay.
2 2
Hàm số mũ. Hàm số lôgarit
Nhận biết: -Hàm số mũ và hàm số lôgarit. Nêu được một số ví dụ thực tế về hàm số mũ, hàm số lôgarit. - Dạng đồ thị của các hàm số mũ, hàm số lôgarit. Thông hiểu: -Giải thích được các tính chất của hàm số mũ, hàm số lôgarit thông qua đồ thị của chúng. Vận dụng: Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với hàm số mũ và hàm số lôgarit (ví dụ: lãi suất, sự tăng trưởng,...).
3 2
1
3 Chương VIII
Hai đường thẳng vuông góc
Nhận biết: - Khái niệm góc giữa hai đường thẳng trong không gian. - Hai đường thẳng vuông góc trong không gian.
2
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.