Quảng cáo
Đề ôn tập học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường Long Thạnh Kiên Giang
QR

Đề ôn tập học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường Long Thạnh Kiên Giang

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề ôn tập học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường Long Thạnh Kiên Giang Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THCS & THPT Long Thạnh, tỉnh Kiên Giang; đề thi gồm 35 câu trắc nghiệm và 05 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi được biên soạn theo cấu trúc chương trình Toán lớp 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTvCS). Trích dẫn Đề ôn tập học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường Long Thạnh – Kiên Giang : + Biển số xe máy có dung tích xi lanh từ 3 50 cm trở lên gồm 2 dòng. Dòng 1 gồm 4 kí tự: 2 kí tự đầu là chữ số, kí tự thứ 3 là một chữ cái trong 26 chữ cái in hoa từ A đến Z, kí tự thứ tư là một chữ số. Dòng tiếp theo là 5 chữ số, chia ra 2 nhóm ngăn cách bởi dấu chấm. Giả sử năm 2023 ở một địa phương có mã bắt đầu bằng 68-G1 hàng tháng có khoảng 470 xe máy mới đăng ký. Hỏi đến khoảng năm nào thì cơ quan chức năng sẽ hết kho số với quy luật hiện tại và cần thay đổi quy luật cách đánh số? + Một giáo viên dạy Toán có 5 cây viết màu đỏ, 6 cây viết đen và 7 cây viết xanh (các cây viết đều khác nhau). Giáo viên cho một học sinh chọn ngẫu nhiên 4 cây viết làm phần thưởng trong trò chơi Kahoot. Tính xác suất để học sinh chọn được 4 cây viết có đủ cả 3 màu. + Có 4 đường thẳng a, b, c, d và 3 đường thẳng e, f, g vuông góc với nhau và cách đều nhau (xem hình vẽ). Một người chọn ngẫu nhiên 2 đường thẳng nằm ngang và 2 đường thẳng thẳng đứng. Tính xác suất để 4 đường thẳng đó tạo thành một hình vuông. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Xem trước nội dung

Trường THCS – THPT Long Thạnh – Thầy Đặng Trung Hiếu

Ôn tập Toán 10 – HK2 – Soạn theo Ma trận – https://www.youtube.com/@hieuDTr Trang 1/4

ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 10 – HỌC KỲ II

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1: Chọn công thức sai?

A. Số tổ hợp chập 5 của 23 là 5 23 23! 18! C = . B. Số chỉnh hợp chập 5 của 23 là 5 23 23! 18! A =

C. Số hoán vị của 23 phần tử là 23 23! P = . D. Số tổ hợp chập 5 của 23 là 5 23 23! 18! 5! C = ⋅ .

Câu 2: Gieo ngẫu nhiên một đồng xu 2 lần liên tiếp. Không gian mẫu là A. { } ; ; ; SN SS NS NN Ω= . B. { } ; ; SN SS NS Ω= .

C. { } ; ; ; S N S N Ω= . D. { } ; ; SN SS NN Ω= . Câu 3: Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 người vào một dãy ghế hàng ngang có 5 chỗ ngồi? A. 10. B. 120. C. 125. D. 25. Câu 4: Một hộp có chứa 6 bóng đèn màu trắng và 8 bóng đèn màu xanh. Số cách chọn một bóng đèn trong hộp đó là A. 6 8 C . B. 6 8A . C. 48. D. 14. Câu 5: Từ một lớp có 37 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trực lớp (1 em lau bảng, 1 em quét lớp, 1 em quét sân)? A. 3 37 C . B. 37 3 + . C. 3 37 A . D. 37 3 × . Câu 6: Cho 5 điểm trên mặt phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có thể lập được bao nhiêu vectơ khác 0 

có điểm đầu và cuối là các điểm đã cho? A. 15. B. 60. C. 20. D. 10. Câu 7: Một cửa hàng có 5 cái áo cỡ 42 và 7 cái áo cỡ 40. Một người chọn mua một cái áo. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn? A. 82. B. 1680. C. 35. D. 12. Câu 8: Một người quay ngẫu nhiên một vòng quay may mắn. Tính xác suất để người đó có điểm số không nhỏ hơn 600.

A. 3 5 . B. 7 10 . C. 2 5 . D. 1 2 .

Câu 9: Biết xác suất để một người bắn trúng hồng tâm của một tấm bia là 0,65. Tính xác suất người đó bắn không trúng hồng tâm của bia. A. 0,65. B. 0,53. C. 0,56. D. 0,35. Câu 10: Một người có bốn cái áo kiểu T, B, S, P và ba cái quần size J, K và D. Anh ấy chọn một bộ trang phục gồm một áo và một quần, anh ta vẽ được sơ đồ cây như sau:

Tính xác suất để anh ta chọn được cái quần size K.

A. 1 2 . B. 2 3 . C. 3 4 . D. 1 3.

Name: …………… Class: ……………

Trường THCS – THPT Long Thạnh – Thầy Đặng Trung Hiếu

Ôn tập Toán 10 – HK2 – Soạn theo Ma trận – https://www.youtube.com/@hieuDTr Trang 2/4

Câu 11: Khai triển nhị thức 5 ( 2) x + ta được A. 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5 5 5 5 5 5 .2 .2 .2 .2 .2 C x C x C x C x C x C + + + + + .

B. 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 .2 .2 .2 .2 .2 C x C x C x C x C x C + − + − + .

C. 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 .2 .2 .2 .2 .2 C x C x C x C x C x C + + + + + .

D. 0 5 1 4 2 3 2 3 2 3 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 .2 .2 .2 .2 .2 C x C x C x C x C x C − + − + − . Câu 12: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc có 6 mặt rồi gieo một đồng xu có 2 mặt. Số phần tử của không gian mẫu là A. 8. B. 32. C. 36. D. 12. Câu 13: Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

A. Đường thẳng 1 3 ( ) : 2 4 x t y t = +  ∆  = −− 

có một vectơ chỉ phương (3; 4) u = − 

.

B. Đường thẳng ( ) :3 4 5 0 d x y − + = có một vectơ pháp tuyến là (3; 4) n = −  .

C. Đường thẳng 1 3 : 2 4 x t y t = +  ∆ = −− 

đi qua điểm (1; 2) M − .

D. Đường thẳng 1 ( ) : 2 3 x y l + = − có một vectơ pháp tuyến là (2; 3) n = −  .

Câu 14: Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc có 6 mặt. Gọi biến cố E : “Mặt số chấm chia hết cho 3 xuất hiện”. Chọn khẳng định đúng. A. { } 3;6 E = . B. { } 1;2;3;4;5;6 E = . C. { } 1;3;5 E = . D. { } 2;4;6 E = . Câu 15: Có bao nhiêu tập hợp con 4 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử? A. 4 7 C . B. 28. C. 4 7 A . D. 11. Câu 16: Từ thành phố A đến B có 4 con đường, từ thành phố B đến C có 5 con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ thành phố A đến C mà chỉ qua B không qua một lần.

A. 9. B. 5!. C. 4!. D. 20. Câu 17: Cho lục giác đều ABCDEF. Hỏi từ các đỉnh của lục giác có thể lập được bao nhiêu tam giác? A. 20. B. 120. C. 36. D. 40. Câu 18: Ở nước ta: miền Bắc có 25 tỉnh; miền Trung có 18 tỉnh và miền Nam có 20 tỉnh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một tỉnh để đi du lịch? A. 38. B. 63. C. 43. D. 9000. Câu 19: Từ các chữ số 6,7,8,9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau? A. 36. B. 16. C. 8. D. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo