Quảng cáo
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán trường PTNK TP. HCM từ năm 2011 đến năm 2016
QR

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán trường PTNK TP. HCM từ năm 2011 đến năm 2016

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán trường PTNK TP. HCM từ năm 2011 đến năm 2016 Bản PDF Sytu giới thiệu đến thầy, cô và các em học sinh bộ đề thi học kỳ 1 Toán lớp 10 trường PTNK – TP. HCM (trường Phổ thông Năng Khiếu – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 2011 đến năm 2016, các đề được biên soạn theo hình thức tự luận, có lời giải chi tiết.

Xem trước nội dung

đại học quốc gia tp.hcm trường phổthông năng khiếu

đềthi học kì I - khối 10 năm học 2011-2012 môn thi: TOÁN

——————

Thời gian làm bài: 90 phút ——————

Câu 1 (2 điểm)

a) Tìm m đểphương trình mx2 −4mx + 10m −12

x −2 = 4−5m có hai nghiệm thực phân

biệt.

b) Cho hệphương trình

( mx −(m + 1)y = −(2m + 1) (m + 1)x −y = m2 −1 . Tìm m đểhệphương trình

trên có nghiệm (x, y) thoảx2 + y2 = 1.

Câu 2 (2 điểm) Giải các phương trình sau

a) √x −1[(3x −4)4 −2(3x −4)2 −8] = 0.

b) (4x −1) √

x2 + 1 = 2x2 + 2x + 1.

Câu 3 (2 điểm) Tìm a, b sao cho đường thẳng x = 1 là trục đối xứng của paralbol (P) : y = x2 + ax + b và đỉnh S thuộc đường thẳng (d) : y = 2x −6.

Câu 4 (1 điểm) Chứng minh giá trịcủa biểu thức sau không phụthuộc vào x, y

A = 3

2 + 1

2[cos 2x + cos 2y + cos(2x + 2y)] −2 cos x cos y. cos(x + y).

Câu 5 (4 điểm) Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có A(3, 3), B(−1, −5), C(6, −6).

a) Tìm toạđộtâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

b) Tìm điểm D sao cho tứgiác ABDC là hình bình hành.

c) Tìm điểm E thoảhệthức −→ CA −9−−→ CB −6−−→ CE = −→0 . Chứng minh BE vuông góc với AD.

d) Tìm điểm M thuộc đường thẳng x = 1 sao cho −−→ MA.−−→ MC + −−→ MB.−−→ MD = 24.

– HẾT –

www.facebook.com/nangkhieutoan 1 Vương Trung Dũng - Nguyễn Tăng Vũ

đại học quốc gia tp.hcm trường phổthông năng khiếu

đềthi học kì I - khối 10 năm học 2011-2012 môn thi: TOÁN ngày thi: thứba 15/12/2015

ĐÁP ÁN

Câu 1. a) • Điều kiên: x ̸= 2.

• Phương trình tương đương mx2 + (m −4)x −4 = 0 ⇔(x + 1)(mx −4) = 0.

• ⇔x = −1 (nhận) hoặc mx −4 = 0.

• Đểphương trình có hai nghiệm phân biệt thì

    

   

m ̸= 0 4 m ̸= 2 4 m ̸= −1

⇔

  

 

m ̸= 0 m ̸= 2 m ̸= −4.

b) • Đặt D = m2 + m + 1, Dx = m(m2 + m + 1), Dy = m3 + 2m2 + 2m + 1 = (m + 1)(m2 + m + 1).

• Ta có m2 + m + 1 = (m + 1 2)2 + 3

4 > 0∀m, nên hệphương trình luôn có nghiệm

duy nhất x = Dx

D = m, y = Dy

D = m + 1.

• Ta có x2 + y2 = 1 ⇔m2 + (m + 1)2 = 1 ⇔m = 0 hoặc m = −1.

Câu 2. a) • Điều kiện: x ≥1.

• Phương trình tương tương x = 1 hoặc (3x −4)4 −2(3x −4)2 −8 = 0 (1).

• (1) ⇔(3x −4)2 = 4 ⇔x = 2 hoặc x = 2 3 (loại).

• Vậy phương trình có nghiệm S = {1, 2}.

b) • Nhận thấy nếu x là nghiệm của phương trình thì x ≥1 4.

• Đặt t = √

x2 + 1. Phương trình trởthành: 2t2 −(4x −1)t + 2x −1 = 0

⇔(t −1

2)(t −2x + 1) = 0

⇔t = 1

2 hoặc t = 2x −1.

• Trường hợp t = 1 2 ⇔ √

x2 + 1 = 1

2 ⇔4x2 + 4x −1 = 0 ⇔x = −1 ± √

2 2 (loại).

• Trường hợp t = 2x −1 ⇔ √

x2 + 1 = 2x −1 ⇔

 

 x ≥1

2 3x2 −4x = 0 ⇔x = 4

3.

• Vậy phương trình có nghiệm S = {4 3}.

Câu 3. • (P) có trục đối xứng x = 1 suy ra −a 2 = 1 ⇔a = −2.

• Gọi S(x0, y0), suy ra x0 = 1.

• S ∈y = 2x −6, suy ra y0 = −4.

www.facebook.com/nangkhieutoan 2 Vương Trung Dũng - Nguyễn Tăng Vũ

• S ∈(P), suy ra −4 = 1 −2 + b ⇔b = −3. Vậy (P) : y = x2 −2x −3.

Câu 4. • A = 3 2 + 1

2[2 cos(x + y) cos(x −y) + 2 cos2(x + y) −1] −2 cos x cos y cos(x + y).

• A = 1 + cos(x + y)[cos(x −y) + cos(x + y) −2 cos x cos y]

• A = 1 + cos(x + y)(2 cos x cos y −2 cos x cos y) = 1

Câu 5. a) • Gọi I(x0, y0) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

•

( IA2 = IB2

IA2 = IC2 ⇔

( (x0 −3)2 + (y0 −3)2 = (x0 + 1)2 + (y0 + 5)2

(x0 −3)2 + (y0 −3)2 = (x0 −6)2 + (x0 + 6)2 ⇔

( x0 = 3 y0 = −2

• Vậy I(3; −2).

b) • Đặt D(xD, yD).

• −→ AB = (−4, −8), −−→ CD = (xD −6, yD + 6).

• ABDC là hình bình hành ⇔−→ AB = −−→ CD ⇔xD = 2, yD = −14.

• Vậy D(2, −14).

c) • Đặt E(xE, yE).

• −→ CA = (−3, 9), −−→ CB = (−7, 1), −−→ CE = (xE −6, yE + 6).

• −→ CA −9−−→ CB −6−−→ CE = −→0 ⇔xE = 16, yE = −6. Vậy E(16, −6).

• −−→ BE = (17, −1), −−→ AD = (−1, −17).

• −−→ BE.−−→ AD = 0 nên BE vuông góc với AD.

d) • Gọi M(1, yM).

• −−→ MA.−−→ MC + −−→ MB.−−→ MD = 24 ⇔y2 M + 11yM + 18 = 0 ⇔yM = −2 hoặc yM = −9.

• Vậy có hai điểm M1(1, −2) và M2(1, −9) thoảyêu cầu đềbài.

www.facebook.com/nangkhieutoan 3 Vương Trung Dũng - Nguyễn Tăng Vũ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo